Friday, 30/10/2020 - 14:43|
CHÀO MỪNG ĐẾN VỚI TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN - GIA LAI

TÀI LIỆU ÔN TẬP MÔN GDCD

Phần 1 – Kiến thức cơ bản

CĐ 6: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN

1. Các quyn t do cơ bn ca công dân

Tài liệu đính kèm: Tải về

Phần 1 – Kiến thức cơ bản

CĐ 6: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN

1. Các quyền t do cơ bn ca công dân

a. Quyền bt kh xâm phm v thân th ca công dân

* Thế nào là quyn bất khả xâm phạm v thân th ca công dân?

- KN: quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân có nghĩa là không ai bị bắt nếu không có quyết định của toàán, quyết định hoặc phê chuẩn của viện kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang.

* Nội dung quyn bất khả xâm phạm v thân th của công dân

- Không ai được tự tiện bắt người. Hành vi tự tiện bắt người là xâm phạm đến quyền tự do về thân thể của công dân, là hành vi trái luật, phải bị xử lí nghiêm minh theo quy định của pháp luật.

- Trong một số trường hợp được phép bắt người nhưng phải theo đúng trình tự, thủ tục do pháp luật quy định. Các trường hợp được bắt, giam, giữ người :

Trường hp 1: Bắt bị can, bị cáo để tạm giam khi có căn cứ chứng tỏ bị can, bị cáo sẽ gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc tiếp tục phạm tội. (phải có lệnh mới được bắt, chỉ viện kiểm sát, tòa án, thủ trưởng, phó thủ trưởng cơ quan điều tra các cấp mới có thẩm quyền ra lệnh).

Trường hp 2: Bắt người trong trường hợp khẩn cấp được tiến hành(phải có lệnh mới được bắt, nhưng chưa cần phê chuẩn của viện kiểm sát,12h sau khi bắt phải được phê chuẩn)

+ Có căn cứ khẳng định người đóđang chuẩn bị thực hiện phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

+ Khi có người trông thấy và xác định đúng là người đã thực hiện hành vi tội phạm và cần bắt ngay để người đó không trốn được.

+ Khi có dấu vết của tội phạm tại người hoặc nơi ở của người bị nghi là tội phạm.

Trường hp 3: Bắt người phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã: Ai cũng có quyền bắt và giải lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền gần nhất.

Như vậy, cả ba trường hợp này nhằm: giữ gìn trật tự an ninh, điều tra tội phạm, ngăn chặn tội phạm.

b. Quyền được PL bo h về TM, SK, DD, NP

* Thế nào là quyn được PL bo h TM, SK, DD, NP ca công dân?

KN: Công dân có quyền được đảm bảo an toàn về tính mạng, sức khoẻ, được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, không ai được xâm phạm tới tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm của người khác.

* Nội dung quyn được bo h về TM, SK, DD, NP

- Nội dung 1: Không ai được xâm phạm tới tính mạng, sức khoẻ của người khác.

+ Không ai được đánh người, đặc biệt những hành vi hung hãn côn đồ, đánh người gây thương tích, làm tổn hại đến sức khỏe của người khác.

+ Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm đến tính mạng của người khác như: Giết người, đe dọa giết người, làm chết người.

- Nội dung 2: Không ai được xâm phạm tới danh dự và nhân phẩm của người khác.

+ Không bịa đặt điều điều xấu, nói xấu, xúc phạm người khác để hạ uy tín và gây thiệt hại về danh dự cho người đó.

+ Những hành vi xâm phạm đến danh dự và nhân phẩm của người khác sẽ bị xử lí theo qui định của pháp luật.

c. Quyền bt kh xâm phm v chỗở ca công dân

* Thế nào là quyn BKXP v chỗở của công dân

- KN: Chỗở của công dân được nhà nước và mọi người tôn trọng, không ai được tựý vào chỗở của người khác nếu không được người đóđồng ý. Chỉ trong trường hợp được nhà nước cho phép và phải có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới được khám xét chỗở của một người. Trong trường hợp này, việc khám xét cũng không được tiến hành tùy tiện mà phải tuân theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.

* Nội dung quyn BKXP v chỗở của công dân

- Nội dung 1: Chỗở của công dân là nơi bất khả xâm phạm, không một ai có quyền tuỳ tiện vào chỗở của người khác nếu không được người đóđồng ý.

- Nội dung 2: pháp luật cho phép khám xét chỗở của công dân nhưng phải theo đúng pháp luật. Cụ thể:

+ Trường hợp 1: Khi có căn cứ khẳng định chỗở, địa điểm của người đó có công cụ, phương tiện để thực hiện phạm tội hoặc có tài liệu, đồ vật liên quan đến vụán.

+ Trường hợp 2: Việc khám chỗở, làm việc, địa điểm cũng được tiến hành khi cần bắt người đang bị truy nã.

- Trình tự khám xét:

+ Phải đọc lệnh khám, đưa cho đương sựđọc và giải thích cho đương sự.

+ Khi khám phải có mặt người chủ hoặc người thành niên trong gia đình và đại diện chính quyền địa phương (xã…), 2 hàng xóm.

+ Không được khám vào ban đêm (nếu khám phải ghi biên bản)

+ Khi khám chỗ làm việc thì phải có mặt người đó (nếu không thể trì hoãn thì phải ghi biên bản)

d. Quyền được đảm bo an toàn và bí mt thư tín, đin thoi, đin tín

- Kniệm: Thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được đảm bảo an toàn và bí mật. Việc kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được thực hiện trong trường hợp pháp luật có quy định và phải có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Nội dung:

+ Thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được đảm bảo an toàn và bí mật. Không ai được tự tiện bóc mở, giữ, tiêu huỷđiện thoại, điện tín của người khác.

+ Chỉ có những người có thẩm quyền trong trường hợp cần thiết được bóc, mở, thu giữ, kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của người khác.

e. Quyền t do ngôn luận

- Kniệm: Công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề: chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước.

- Nội dung: Quyền tự do ngôn luận được thể hiện bằng nhiều hình thức và phạm vi khác nhau.

+ Sử dụng quyền này tại các cuộc họp ở các cơ quan, trường học, tổ dân phố,… bằng cách trực tiếp phát biểu ý kiến nhằm xây dựng cơ quan, trường học, địa phương mình.

+ Viết bài gửi đăng báo, trong đó bày tỏý kiến, quan điểm của mình về chủ trương, chính sách và pháp luật của Nhà nước; về xây dựng bộ máy nhà nước trong sạch, vững mạnh; vềủng hộ cái đúng, cái tốt, phê phán và phản đối cái sai, cái xấu trong đời sống xã hội.

+ Đóng góp ý kiến, kiến nghị với các đại biểu Quốc hội vàđại biểu Hội đồng nhân dân trong dịp đại biểu tiếp xúc với cử tri cơ sở, hoặc công dân có thể viết thư cho đại biểu Quốc hội trình bày, đềđạt nguyện vọng.

 

Phần 2 Bài tập

Bài 6. CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN

Quyền bất khả xâm phạm về thân thể

Câu 1. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân có nghĩa là không ai bị bắt nếu không có quyết định của toà án, quyết định hoặc phê chuẩn của viện kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội

  1. quả tang. B. lần hai. C. nghiêm trọng. D. đặc biệt.

Câu 2. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân có nghĩa là không ai bị bắt nếu không có quyết định của toà án, quyết định hoặc phê chuẩn của

  1. Viện kiểm sát. B. Hội đồng nhân dân.
  2. Uỷ ban nhân dân. D. chính quyền địa phương.

Câu 3. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân có nghĩa là không ai bị bắt nếu không có quyết định của toà án, quyết định hoặc phê chuẩn của

  1. Tòa án. B. Hội đồng nhân dân.
  2. Uỷ ban nhân dân. D. cơ quan truyền thông.

Câu 4. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân có nghĩa là không ai bị bắt nếu không có quyết định của toà án, quyết định hoặc phê chuẩn của

  1. cơ quan điều tra. B. lực lượng dân phòng.
  2. hiệp sĩ đường phố. D. cơ quan truyền thông.

Câu 5. Theo quy định của pháp luật, không ai bị bắt nếu không có quyết định của Toà án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang, là thể hiện quyền bất khả xâm phạm

  1. thân thể. B. sức khỏe. C. nhân phẩm. D. tính mạng.

Câu 6. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể có nghĩa là những người có trách nhiệm chỉ được bắt người khi có lệnh của

  1. cơ quan truyền thông. B. những người được khen thưởng đột xuất.
  2. cơ quan nhà nước có thẩm quyền. D. những người giải cứu con tin.

Câu 7. Công dân có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, việc bắt giữ người phải theo đúng quy định của

  1. pháp luật. B. địa phương. C. báo chí. D. truyền thông.

Câu 8. Theo quy định của pháp luật, không ai bị bắt nếu không có quyết định của Toà án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang và người đang bị

  1. nghi vấn. B. truy nã. C. điều tra. D. bệnh nặng.

Câu 9. Theo pháp luật quy định, không ai bị bắt nếu không có quyết định của tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội

  1. quả tang. B. đặc biệt. C. trước đó. D. rất lớn.

Câu 10. Không ai bị bắt nếu không có phê chuẩn của Viện kiểm sát trừ người đang bị truy nã hoặc phạm tội

  1. quả tang. B. lần hai. C. nghiêm trọng. D. đặc biệt.

Câu 11. Trong một số trường hợp được phép bắt người nhưng phải theo đúng trình tự, thủ tục do

  1. gia đình đề nghị. B. địa phương yêu cầu.
  2. tòa án chỉ định. D. pháp luật quy định.

Câu 12. Theo quy định của pháp luật, cơ quan có thẩm quyền sẽ bắt bị can, bị cáo để tạm giam khi có căn cứ chứng tỏ bị can, bị cáo sẽ gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc tiếp tục

  1. nhận tội. B. lãnh án. C. phạm tội. D. tự thú.

Câu 13. Theo quy định của pháp luật, bắt người trong trường hợp khẩn cấp được tiến hành khi có căn khẳng định người đó đang chuẩn bị thực hiện phạm tội rất nghiêm trọng và

  1. gia đình đề nghị. B. truyền thông đưa tin.
  2. địa phương chỉ định. D. đặc biệt nghiêm trọng.

Câu 14. Theo quy định của pháp luật, bắt người trong trường hợp khẩn cấp được tiến hành khi có người trông thấy và xác định đúng là người đã thực hiện hành vi tội phạm và cần bắt ngay để người đó

  1. không trốn được. B. bị đưa ra tòa.
  2. thi hành án. D. làm con tin.

Câu 15. Theo quy định của pháp luật, bắt người trong trường hợp khẩn cấp được tiến hành khi có dấu vết của tội phạm tại người hoặc nơi ở của người bị nghi là

  1. tình địch. B. tội phạm. C. nhân chứng. D. bị cáo.

Câu 16. Theo quy định của pháp luật, bắt người phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã thì ai cũng có quyền bắt và giải lên cơ quan nhà nước có

  1. uy quyền. B. thẩm quyền. C. nhân chứng. D. bị cáo.

Câu 17. Theo quy định của pháp luật, hành vi tự tiện bắt người là hành vi xâm phạm đến quyền tự do về thân thể của công dân, là hành vi trái luật, phải bị xử lí nghiêm minh theo quy định của

  1. công an. B. tòa án. C. địa phương. D. pháp luật.

Câu 18. Theo quy định của pháp luật, hành vi tự tiện bắt người là hành vi xâm phạm đến quyền tự do

  1. về thân thể của công dân. B. tham gia giải cứu con tin.
  2. về tính mạng sức khỏe. D. tham gia theo dõi nghi can.

Câu 19. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân nhằm ngăn chặn hành vi tùy tiện bắt giữ người trái với quy định của

  1. pháp luật. B. địa phương. C. công an. D. tòa án.

Câu 20. Theo quy định của pháp luật, cơ quan có thẩm quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam là

  1. viện kiểm sát. B. công an viên khu vực.
  2. công an cấp xã. D. lực lượng dân phòng.

Câu 21. Cơ quan nào sau đây không có thẩm quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam?

  1. Viện kiểm sát nhân dân. B. Cơ quan điều tra.
  2. Tòa án nhân dân. D. Ủy ban nhân dân.

Câu 22. Theo quy định của pháp luật, người thi hành lệnh bắt tội phạm, trong mọi trường hợp điều phải

  1. phạt hành chính. B. lập biên bản.
  2. lập chứng cứ. D. phạt cải tạo.

Câu 23. Bắt người trái pháp luật là xâm phạm đến quyền bất khả xâm phạm về

  1. thân thể của công dân. B. bảo hộ về tính mạng.
  2. chỗ ở của công dân. D. sức khỏe của công dân.

Câu 24. Theo quy định của pháp luật, bất kỳ ai cũng có quyền bắt và giải ngay đến cơ quan Công an, Viện kiểm sát hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất những người thuộc đối tượng phạm tội

  1. trước đó. B. là trẻ em. C. quả tang. D. ít nghiêm trọng.

Câu 25. Theo quy định của pháp luật, bất kỳ ai cũng có quyền bắt và giải ngay đến cơ quan Công an, Viện kiểm sát hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất những người bị

  1. truy sát. B. tình nghi. C. bệnh nan y. D. truy nã.

Câu 26. Theo quy định của pháp luật, trường hợp nào sau đây thì bất kì ai cũng có quyền bắt và giải đến cơ quan có thẩm quyền?

  1. Người đang bị truy nã. B. Người không thành khẩn khai báo.
  2. Người có hành vi bạo lực gia đình. D. Người không có khả năng nhận thức.

Câu 27. Theo quy định của pháp luật, công dân có hành vi nào dưới đây thì bất kì ai cũng có quyền được bắt và giải đến cơ quan có thẩm quyền?

  1. Cổ vũ đua xe trái phép. B. Đang phạm tội quả tang.
  2. Đánh nghi can trọng thương. D. Ủng hộ biểu tình trái phép.

Câu 28. Công dân có thẩm quyền giam giữ người vi phạm pháp luật quá thời gian qui định là vi phạm quyền bất khả xâm phạm về

  1. thân thể của công dân. B. tính mạng, sức khỏe.
  2. danh dự, nhân phẩm. D. đời tư của cá nhân.

Câu 29. Theo quy định của pháp luật, bắt người trong trường hợp khẩn cấp được tiến hành khi có căn cứ cho rằng người đó đang chuẩn bị

  1. tổ chức phát tán bí mật gia truyền. B. thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng.
  2. tham gia tranh chấp đất đai. D. tung tin nói xấu người khác.

Câu 30. Theo quy định của pháp luật, bắt người trong trường hợp khẩn cấp được tiến hành khi có dấu vết của tội phạm tại người hoặc nơi ở của người

  1. bị nghi là tội phạm. B. đang giải cứu con tin.
  2. tham gia tranh chấp đất đai. D. xúc phạm danh dự người khác.

Câu 31. Theo quy định của pháp luật, bắt người trong trường hợp khẩn cấp được tiến hành khi có người trông thấy hoặc xác định đúng là người đã

  1. thực hiện hành vi tội phạm. B. giải cứu con tin.
  2. thực hiện việc tranh tụng. D. giải cứu nạn nhân.

Câu 32. Quyền nào dưới đây là quyền tự do cơ bản của công dân?

  1. Bất khả xâm phạm thân thể. B. Tham gia quản lí nhà nước.
  2. Bầu cử và ứng cử. D. Khiếu nại và tố cáo.

Câu 33. Theo quy định của pháp luật, công dân có hành vi bắt giam giữ người trái pháp luật là vi phạm quyền bất khả xâm phạm về

  1. thân thể của công dân. B. tính mạng, sức khỏe.
  2. danh dự, nhân phẩm. D. đời tư của cá nhân

Câu 34. Theo quy định của pháp luật, công dân có thẩm quyền giam giữ người vi phạm pháp luật không đúng quy định là vi phạm quyền bất khả xâm phạm về

  1. thân thể của công dân. B. tính mạng, sức khỏe.
  2. danh dự, nhân phẩm. D. đời tư của cá nhân.

Câu 35. Theo quy định của pháp luật, công dân có hành vi nào dưới đây là xâm phạm đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

  1. Đánh người gây thương tích. B. Lái xe gây tai nạn chết người.
  2. Khám xét nhà khi không có lệnh. D. Bắt giữ người trái pháp luật.

Câu 36. Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

  1. Khống chế tội phạm. B. Đe dọa giết người.
  2. Bắt cóc con tin. D. Theo dõi nạn nhân.

Câu 37. Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của người khác khi thực hiện hành vi nào dưới đây?

  1. Vượt quá khả năng phòng vệ. B. Giam giữ người quá thời hạn.
  2. Vô ý làm chết người. D. Đánh người gây thương tích.

Câu 38. Quyền nào dưới đây không phải là quyền tự do cơ bản của công dân?

  1. Bất khả xâm phạm thân thể. B. Tham gia quản lí nhà nước.
  2. Bảo hộ về tính mạng, sức khỏe. D. Bảo hộ về nhân phẩm danh dự.

Câu 39. Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

  1. Giam giữ người trái pháp luật. B. Đánh người gây thương tích.
  2. Giải cứu con tin. D. Theo dõi nạn nhân.

Câu 40. Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

  1. Khống chế tội phạm. B. Đe dọa giết người.
  2. Bắt cóc con tin. D. Theo dõi nạn nhân.

Câu 41. Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của người khác khi thực hiện hành vi nào dưới đây?

  1. Theo dõi nghi phạm. B. Khống chế con tin.
  2. Điều tra tội phạm. D. Giải cứu nạn nhân.

Câu 42. Theo quy định của pháp luật, bất kì ai cũng có quyền bắt người trong trường hợp người đó đang

  1. điều tra tội phạm. B. thụ lí vụ án.
  2. theo dõi phiên tòa. D. phạm tội quả tang.

Câu 43. Theo quy định của pháp luật, bất kì ai cũng có quyền bắt người trong trường hợp người đó đang

  1. giải cứu con tin. B. thụ lí vụ án.
  2. tham gia hội thảo. D. bị truy nã.

Câu 44. Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

  1. Đe dọa bằng vũ lực. B. Cố ý gây thương tích.
  2. Khống chế nạn nhân. D. Giải cứu con tin.

Câu 45. Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của người khác trong trường hợp tiến hành việc bắt giữ một người nào đó đang

  1. phạm tội quả tang. B. cướp giật tài sản.
  2. khống chế con tin. D. truy lùng tội phạm.

Câu 46. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân quy định việc bắt và giam, giữ người chỉ được thực hiện khi có quyết định hoặc phê chuẩn của

  1. Viện Kiểm sát. B. Hội đồng nhân dân.
  2. Tổng thanh tra. D. Ủy ban nhân dân.

Câu 47. Theo quy định của pháp luật, cơ quan nào dưới đây có thẩm quyền ra quyết định hoặc phê chuẩn lệnh bắt và giam, giữ người?

  1. Ủy ban nhân dân. B. Chính phủ. C. Viện Kiểm sát. D. Quốc hội.

Câu 48. Trên đường đi làm, xe máy do anh X là công an xã điều khiển đã va chạm với ông T đang lưu thông ngược chiều. Do ông T lớn tiếng cự cãi nên anh X đã bắt giữ ông T hai ngày tại trụ sở xã. Anh X vi phạm quyền bất khả xâm phạm về

  1. thân thể. B. tính mạng. C. chỗ ở. D. tình cảm.

Câu 49. Nhiều lần ngăn cản chị Y con gái chia tay với anh N là đối tượng nghiện ma túy bất thành, ông X bắt nhốt con giam tại phòng riêng ba ngày để gây áp lực. Khi bà V vợ ông X đi công tác về can thiệp thì ông X mới chịu mở cửa cho chị Y. Ông X vi phạm quyền bất khả xâm phạm về

  1. thân thể. B. tính mạng. C. chỗ ở. D. tình cảm.

Câu 50. Phát hiện cháu C lấy trộm của mình năm triệu đồng, anh V đã nhốt cháu C tại nhà mình đồng thời báo công an. Biết chuyện, anh B bố cháu C đã lớn tiếng chửi bới rồi đánh anh V gãy tay. Anh V vi phạm quyền bất khả xâm phạm về

  1. thân thể. B. tính mạng. C. chỗ ở. D. sức khỏe.

Câu 51. Phát hiện cháu A lấy trộm của mình năm triệu đồng, trong khi chờ công an đến giải quyết sự việc, anh N đã trói cháu A tại nhà mình và tra khảo. Bức xúc, anh V bố cháu A đã lớn tiếng xúc phạm và đập bể ti vi của anh N. Anh N vi phạm quyền bất khả xâm phạm về

  1. thân thể. B. tính mạng. C. chỗ ở. D. sức khỏe.

Câu 52. Vì chị N không trả nợ đúng hẹn, anh V đã bắt nhốt chị N tại nhà mình để gây áp lực cho gia đình chị N. Phát hiện sự việc, anh M chồng chị N cùng bạn là anh Y đã đánh anh V gãy tay. Anh V vi phạm quyền bất khả xâm phạm về

  1. thân thể. B. tính mạng. C. chỗ ở. D. sức khỏe.

Câu 53. Vì không hài lòng về tiền bồi thường đất, ông B nhiều lần yêu cầu được gặp lãnh đạo huyện Y. Cho rằng ông B cố tình gây rối, anh V bảo vệ huyện Y đã mắng chửi và đánh ông B gãy tay. Anh V không vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

  1. Bất khả xâm phạm về chỗ ở. B. Được pháp luật bảo hộ về danh dự.
  2. Được pháp luật bảo hộ về sức khỏe. D. Bất khả xâm phạm về thân thể.

Câu 54. Do ghen tuông, anh M đã lén đọc tin nhắn điện thoại của chị H với anh Q và công khai với nhiều người. Bức xúc, anh Q cùng bạn đã chửi bới và đánh anh M gãy tay. Anh M, anh Q không vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

  1. Bất khả xâm phạm về thân thể. B. Bảo đảm an toàn về thư tín.
  2. Được pháp luật bào hộ về sức khỏe. D. Được pháp luật bảo hộ về danh dự.

Câu 55. Cho rằng trong quá trình xây hàng rào, ông Q đã lấn chiếm một phần đất nhà mình nên bà H bực tức xông vào nhà ông Q chửi mắng và bị con ông Q bắt rồi nhốt trong nhà kho hai ngày. Con ông Q đã vi phạm quyền nào đưới đây của công dân?

  1. Bất khả xâm phạm về danh tính. B. Bất khả xâm phạm về thân thể.
  2. Được pháp luật bảo vệ tài sản cá nhân. D. Được pháp luật bảo vệ bí mật đời tư.

Câu 56. Do không hài lòng với mức tiền bồi thường đất đai sau giải tỏa, ông Q nhiều lần yêu cầu được gặp lãnh đạo xã Y, Cho rằng ông Q cố tình gây rối, bảo vệ Ủy ban nhân dân xã đã mắng chửi và đuổi ông Q về nên giữa hai bên xảy ra mâu thuẫn. Bảo vệ đã đánh ông Q gẫy tay và đẩy xe máy của ông xuống hồ. Bảo vệ Ủy ban nhân dân xã Y không vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

  1. Bất khả xâm phạm về thân thể. B. Bất khả xâm phạm về tài sản.
  2. Được pháp luật bảo hộ về sức khỏe. D. Được pháp luật bảo hộ về danh dự.

Câu 57. M cùng các bạn đá bóng, không may quả bóng bay vào sân nhà anh N làm vỡ cửa kính phòng khách. Tức giận, anh N đuổi đánh cả nhóm, do chạy chậm nên M bị anh N bắt giữ và giam trong nhà kho của anh hai ngày. Anh N đã vi phạm quyền nào đưới đây của công dân?

  1. Được pháp luật bảo hộ về tài sản. B. Được pháp luật bảo hộ về quan điểm.
  2. Bất khả xâm phạm về thân thể. D. Bắt khả xâm phạm về chỗ ở.

Câu 58. Cháu H cùng các bạn bẻ hàng rào vào vườn nhà bà V hái trộm ổi thì bị ông T chồng bà V phát hiện. Do vướng vào hàng rào bị chảy máu chân nên H bị ông T bắt giam tại nhà kho hai ngày. Ông T đã vi phạm quyền nào đưới đây của công dân?

  1. Được pháp luật bảo hộ về tài sản. B. Được pháp luật bảo hộ về quan điểm.
  2. Bất khả xâm phạm về thân thể. D. Bắt khả xâm phạm về chỗ ở.

Câu 59. Bắt quả tang chị H đang lấy trộm điện thoại của mình tại phòng khách gia đình, anh K cùng vợ là chị V bắt và trói chị H vào cột nhà. Hơn một giờ sau, khi đi làm về ông N là bố của anh K đã đánh chị H gãy răng. Biết chuyện, chồng của chị H là anh T cầm theo dao đến nhà anh K chửi bới thì mới được anh K thả chị H về. Trên đường về, vô tình gặp cháu Y con của anh K, anh T đã bắt cháu Y nhốt lại nhà mình. Những ai dưới đây đã vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

  1. Anh K, anh T và chị V. B. Ông N, anh K, chị H và chị V.
  2. Ông N, anh K, anh T và chị V. D. Ông N, anh K và chị V.

Câu 60. Do bị mất trộm nhiều lần nên khi phát hiện anh K đang lấy trộm đồ trong tiệm tạp hóa nhà mình, anh V cùng bố là ông U đã bắt và trói anh K lại rồi chụp hình đăng lên trang cá nhân của anh V sau đó gọi điện cho công an xã đến giải quyết vụ việc. Hơn một giờ sau, trang cá nhân của anh V có rất nhiều người bình luận sỉ nhục anh K và chia sẻ bài viết của anh V. Cũng lúc này, công an xã mới đến giải quyết vụ việc. Biết chuyện, chị X là vợ của anh K đã đón đường lăng mạ sỉ nhục vợ ông U là bà Z và đánh bà gãy răng. Những ai dưới đây vừa vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể vừa vi phạm quyền được bảo hộ về danh dự và nhân phẩm của công dân?

  1. Ông U và anh V. B. Anh V, chị X và ông U.
  2. Ông U, anh K và anh V. D. Chị X và bà Z.

Câu 61. Bực tức vì anh T hay rủ con gái mình đi chơi khuya, ông V và bà N đã nhờ thêm anh Y và chị R bắt anh T trói ở phòng ăn nhà mình. Anh T xin thả thì bị ông V và bà N đánh bầm tím nhiều nơi ở tay và chân. Biết chuyện, bà K là mẹ của anh T đến nhà bà N lớn tiếng chửi bới gia đình bà N thì bị anh M là con trai của ông bà V, N xô ngã dẫn đến gãy tay. Những ai dưới đây vừa vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể, vừa vi phạm quyền được bảo hộ về tính mạng sức khỏe của công dân?

  1. Ông V và bà N. B. Ông V, bà N, anh Y và chị R.
  2. Ông V và anh M. D. Ông V, bà N, anh M và anh Y.

Câu 62. Vì tin lời thầy bói nên bà U đã đánh cháu nội của mình là G gãy tay. Bà ngoại của cháu G là bà V rất tức giận và không giữ được bình tĩnh nên đã nhờ các anh X và T đánh và nhốt bà U tại một ngôi nhà hoang. Một ngày sau, khi đi làm về do không thấy mẹ đâu nên anh J là con trai của bà U đã báo công an. Khi nghe tin mẹ mình đang bị nhốt tại ngôi nhà hoang, anh J vội điều khiển xe máy để tới đón mẹ thì va chạm với cụ Q làm cụ bị gãy chân. Những ai dưới đây vừa vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể, vừa vi phạm quyền được bảo hộ về tính mạng sức khỏe của công dân?

  1. Anh X, bà U và anh T. B. Anh X, anh J và anh T.
  2. Bà V, anh X và anh T. D. Bà U, anh J và anh X.

Câu 63. Anh B đặt mua hàng của chị V qua mạng rồi yêu cầu chị V giao hàng tại số nhà 01, phường X. Khi chị V đến điểm hẹn, do không thống nhất về giá cả, chị V đã lớn tiếng thách thức thì bị anh B cùng anh S khống chế chị V giam tại nhà kho. Thấy con gái lâu về, ông M cùng bà Y đến nhà anh B dò hỏi thì dẫn đến xô xát. Bực tức vì bị ông M dùng dao đe dọa, anh B và anh S đã tước được dao và đánh ông M gãy tay. Những ai dưới đây vừa vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể, vừa vi phạm quyền được bảo hộ về tính mạng sức khỏe của công dân?

  1. Anh B và anh S. B. Anh B, ông M và anh S.
  2. Anh B, ông M , chị V và anh S. D. Anh B và ông M.

Câu 64. Nhận được tin báo nghi chị H đang dụ dỗ để bắt cóc cháu M, ông Q chủ tịch xã vội đi công tác nên đã yêu cầu anh V công an viên tìm hiểu thông tin này. Anh V đã bắt và nhốt chị H tại ủy ban xã hai ngày. Để ép anh V thả vợ mình, anh N là chồng chị H đón đường khống chế, đưa cụ A mẹ anh V về nhà mình giam giữ ba ngày. Những ai dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

  1. Anh V và anh N. B. Ông Q, anh V và anh N.
  2. Ông Q và anh V. D. Anh N, ông Q, anh V và chị H.

Câu 65. Thấy anh S chở gỗ bằng xe máy qua trụ sở cơ quan, anh Q nhân viên hạt kiểm lâm bắt và giam anh S tại đơn vị. Sau ba ngày, khi vừa đi công tác về, được chị H là người dân sống gần đó phát hiện anh S bị giam trong nhà kho của hạt kiểm lâm báo, ông P hạt trưởng đã yêu cầu thả anh S. Những ai dưới đây không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

  1. Ông P và anh Q. B. Anh S, chị H và ông P.
  2. Ông P, anh Q và chị H. D. Anh Q và chị H.

Câu 66. Biết tin anh A chồng mình đang bị anh K là cán bộ lâm nghiệp bắt giam tại một hạt kiểm lâm về tội tổ chức phá rừng trái phép nhưng vì đang nằm viện nên ba ngày sau chị P mới đến thăm chồng. Chứng kiến cảnh anh K đánh đập chồng, chị P đã xúc phạm anh K nên bị đồng nghiệp của anh K là anh M giam vào nhà kho. Hai ngày sau, khi đi công tác về, ông Q là Hạt trưởng hạt kiểm lâm mới biết chuyện và báo cho cơ quan công an thì chị P mới được thả. Những ai dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

  1. Anh K, anh A và anh M. B. Anh K và anh M.
  2. Anh K, anh M và ông Q. D. Anh M và ông Q.

Câu 67. Phát hiện anh B lấy trộm xe máy, anh T đã bắt trói rồi giải anh B đi khắp làng để cho mọi người cùng biết. Nhằm gây sức ép để anh mình được thả, anh E là em trai của anh B đe dọa đốt nhà anh T. Anh P là sinh viên đã ghi hình toàn bộ sự việc rồi đưa lên mạng xã hội khiến gia đình anh B rất xấu hổ. Những ai dưới đây vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân?

  1. Anh T, anh B và anh P. B. Anh T và anh P.
  2. Anh T và anh E. D. Anh T, anh B và anh E.

Câu 68. Vì thường xuyên bị anh P đánh đập, chị M là vợ anh P đã bỏ đi khỏi nhà. Tình cờ gặp chị M trong chuyến công tác, anh H là em rể anh P đã ép chị M theo mình về hạt kiểm lâm gần đó, kể lại toàn bộ sự việc với anh T là Hạt trưởng và được anh T đồng ý giữ chị M tại trụ sở cơ quan chờ anh H quay lại đón. Tuy nhiên, chị M đã được anh Q là một người dân trong vùng giải thoát sau hai ngày bị giam giữ. Những ai dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

  1. Anh H và anh P. B. Anh H, anh T và anh Q.
  2. Anh H, anh T và anh P. D. Anh H và anh T.

Câu 69. Thấy ông K đốt rừng phòng hộ để làm nương rẫy, ông S nhân viên hạt kiểm lâm bắt và giữ ông K tại đơn vị với sự đồng ý của ông M là Hạt trưởng lúc này đang đi công tác xa. Sau ba ngày, chị Q là người dân sống gần đó phát hiện ông K bị giam trong nhà kho của hạt kiểm lâm nên đã báo với cơ quan chức năng. Những ai dưới đây không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

  1. Ông K và chị Q. B. Ông K, ông S và chị Q.
  2. Ông K, ông M và ông S. D. Ông S và chị Q.

Câu 70. Nhận được tin báo nghi chị K đang dụ dỗ để bắt cóc cháu M, ông Q Chủ tịch phường vội đi công tác nên đã giao anh T nhân viên dưới quyền tìm hiểu thông tin này. Anh T tiếp cận chị K khai thác thông tin, bị chị K chống đối, anh T đã bắt và nhốt chị tại Ủy ban nhân dân phường hai ngày. Để ép anh T thả vợ mình, anh H là chồng chị K đón đường khống chế, đưa cụ A mẹ anh T về nhà mình giam giữ ba ngày. Những ai dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

  1. Anh T, ông Q và anh H. B. Anh T và anh H.
  2. Ông Q, anh T, chị K và anh H. D. Ông Q và anh H.

Câu 71. Quyền được bảo hộ về nhân phẩm và danh dự quy định những hành vi xâm phạm đến danh dự và nhân phẩm của người khác sẽ bị xử lí theo qui định của

  1. tòa án. B. pháp luật. C. công an. D. địa phương.

Câu 72. Ở nước ta, danh dự và nhân phẩm của cá nhân được tôn trọng và

  1. bảo vệ. B. khuyến khích. C. độc lập. D. tự do.

Câu 73. Người bị khởi tố hình sự theo quyết định khởi tố bị can của cơ quan điều tra hoặc viện kiểm sát là

  1. bị cáo. B. bị can. C. khởi tố bị can. D. truy nã.

Câu 74. Hoạt động của cơ quan điều tra để lùng bắt bị can khi bị can trốn hoặc không biết ở đâu là

  1. bị cáo. B. bị can. C. khởi tố bị can. D. truy nã.

Câu 75. Hành vi tố tụng hình sự do cơ quan điều tra hoặc viện kiểm sát thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định một người đã thực hiện hành vi phạm tội là

  1. bị cáo. B. bị can. C. khởi tố bị can. D. truy nã.

Câu 76. Người đã bị tòa án đưa ra xét xử là

  1. bị cáo. B. bị can. C. khởi tố bị can. D. truy nã.

Câu 77. Học sinh có hành vi xúc phạm bạn bè nhằm hạ uy tín của người đó là xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về

  1. danh dự, nhân phẩm. B. quan hệ đa phương.
  2. sở thích riêng biệt. D. nhu cầu cá nhân.

Câu 78. Học sinh có hành vi nói xấu bạn bè trên mạng xã hội là xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về

  1. danh dự, nhân phẩm. B. quan điểm cá nhân.
  2. sở thích riêng biệt. D. an toàn thư tín.

Câu 79. Theo quy định của pháp luật, công dân xâm phạm đến danh dự và nhân phẩm người khác thể hiện ở việc làm nào sau đây?

  1. Lái xe vượt đèn đỏ. B. Bán hàng đa cấp.
  2. Vu khống người khác. D. Nhận tiền hối lộ.

Câu 80. Theo quy định của pháp luật, công dân xâm phạm đến tính mạng và sức khỏe người khác thể hiện ở việc làm nào sau đây?

  1. Lái xe vượt đèn đỏ. B. Đe dọa giết người.
  2. Vu khống người khác. D. Nhận tiền hối lộ.

Câu 81. Theo quy định của pháp luật, công dân xâm phạm đến tính mạng và sức khỏe người khác thể hiện ở việc làm nào sau đây?

  1. Dùng hung khí khống chế con tin. B. Lái xe vượt đèn đỏ.
  2. Vu khống người khác. D. Nhận tiền hối lộ của người khác.

Câu 82. Theo quy định của pháp luật, công dân xâm phạm đến tính mạng và sức khỏe người khác thể hiện ở việc làm nào sau đây?

  1. Vu khống người khác. B. Tố cáo hành vi đánh người.
  2. Bắt giữ người trái pháp luật. D. Đánh tội phạm chấn thương.

Câu 83. Theo quy định của pháp luật, công dân xâm phạm đến tính mạng và sức khỏe người khác thể hiện ở việc làm nào sau đây?

  1. Bịa đặt nói xấu người khác. B. Tố cáo hành vi đánh người.
  2. Đánh người phạm tội quả tang. D. Bắt người khống chế con tin.

Câu 84. Theo quy định của pháp luật, công dân xâm phạm đến tính mạng và sức khỏe người khác thể hiện ở việc làm nào sau đây?

  1. Vô ý làm chết người. B. Che giấu tội phạm.
  2. Giải cứu con tin. D. Bắt người bị truy nã.

Câu 85: Hành vi nào dưới đây không vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân?

  1. Đầu độc nạn nhân. B. Tra tấn tội phạm.
  2. Đe dọa giết người. D. Giải cứu con tin.

Câu 86: Hành vi nào dưới đây xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân?

  1. Vây bắt đối tượng bị truy nã. B. Tố cáo người phạm tội.
  2. Đánh người gây thương tích. D. Truy lùng đối tượng gây án.

Câu 87: Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân?

 

  1. Đầu độc nạn nhân. B. Bảo vệ nhân chứng.

C. Giải cứu con tin. D. Tố cáo nghi phạm.

Câu 88. Thấy anh N hàng xóm hát karaoke quá khuya, anh M sang nhắc nhở thì bị anh N lớn tiếng xúc phạm anh M. Bực tức, anh M rủ anh C đánh anh N trọng thương. Anh N đã vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về

  1. thân thể của công dân. B. tính mạng, sức khỏe của công dân.
  2. danh dự, nhân phẩm của công dân. D. chỗ ở của công dân.

Câu 89. Vì bị anh D sỉ nhục trước mặt nhiều người, anh H đánh anh D gãy tay. Vợ anh D đến nhà anh H lớn tiếng chửi bới thì bị anh H đuổi về. Anh D đã vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về

  1. thân thể của công dân. B. tính mạng, sức khỏe của công dân.
  2. danh dự, nhân phẩm của công dân. D. chỗ ở của công dân.

Câu 90. Nghi ngờ chị V có quan hệ tình cảm với chồng mình, chị N lên mạng xã hội nói xấu chị V nên bị anh B chồng chị V đánh phải nhập viện. Chị N đã vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về

  1. thân thể của công dân. B. tính mạng, sức khỏe của công dân.
  2. danh dự, nhân phẩm của công dân. D. chỗ ở của công dân.

Câu 91. Khi yêu cầu anh B nhường ghế cho cụ già bất thành, anh A tài xế xe khách lớn tiếng xúc phạm anh B trước mặt nhiều người thì bị anh B đánh phải nhập viện điều trị. Anh A đã vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về

  1. thân thể của công dân. B. tính mạng, sức khỏe của công dân.
  2. danh dự, nhân phẩm của công dân. D. chỗ ở của công dân.

Câu 92. Công nhân B đi làm muộn mười phút nên bị bảo vệ xí nghiệp X không cho vào. Xin mãi không được, công nhân B đã có lời lẽ xúc phạm bảo vệ nên hai bên to tiếng, sỉ nhục nhau. Quá tức giận, công nhân B phá cổng xông vào đánh bảo vệ phải đi cấp cứu. Công nhân B và bảo vệ vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

  1. Bất khả xâm phạm về tài sản.

B. Bất khả xâm phạm về đời tư.

C. Được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.

D. Được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.

Câu 93. Đề cạnh tranh, chị B đã thuê người phát tán những hình ảnh sai sự thật làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín của chị H chủ cửa hàng kế bên. Phát hiện sự việc, chị H đã sỉ nhục chị B trước đông đảo khách hàng. Chị B và chị H vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

  1. Bất khả xâm phạm về thân thể. B. Được bảo mật thông tin liên ngành.
  2. Bắt khả xâm phạm về chỗ ở. D. Được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.

Câu 94. Trong quá trình thực hiện lệnh khám nhà đối với gia đình ông A, vì bị ông A chống đối và xúc phạm nên cán bộ T đã đập vỡ bình gốm gia truyền rồi tiếp tục lăng mạ và đánh ông A gãy tay. Cán bộ T không vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

  1. Được bảo hộ về danh dự, nhân phẩm. B. Bất khả xâm phạm về chỗ ở.
  2. Được bảo hộ về sức khỏe. D. Bất khả xâm phạm về tài sản cá nhân.

Câu 95. Nghi ngờ anh H có tình cảm với vợ mình, anh K lên mạng xã hội nói xấu anh H nên bị anh H đánh gãy tay. Biết chuyện, em trai anh K là anh N đã đón đường đe dọa cháu V con trai anh H khiến cháu hoảng loạn tinh thần. Được chị Y can ngăn, anh K bỏ mặc cháu V rồi ra về. Những ai đã xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân?

  1. Anh H và anh N. B. Anh H và anh K.
  2. Anh K và anh N. D. Anh N và chị Y.

Câu 96. Thấy chị M hàng xóm phát hiện mình đánh hai nhân viên bị thương nặng, ông H đã thuê anh N đe dọa chị M. Anh N đã rủ thêm anh V bắt giam cháu C là con của chị M một ngày mà không cho cháu ăn uống gì. Hoảng sợ khi thấy cháu C ngất đi, anh N mới gọi điện thông báo cho ông H và chở cháu đến bệnh viện. Những ai dưới đây vừa vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, vừa vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

  1. Ông H và anh N. B. Anh N và anh V.
  2. Anh N, anh V và ông H. D. Anh N, ông H và chị M.

Câu 97. Phát hiện anh V đang trèo cổng vào nhà mình nên ông G cùng con trai là anh S đã bắt trói và đánh anh V. Tình cờ, anh B quay lại cảnh anh V bị đánh và phát trực tiếp lên mạng xã hội nên có nhiều bình luận không tốt về anh V. Gặp lại anh B đang điều khiển xe máy, anh V cùng bạn là anh M đã dùng dao đe dọa khiến anh V hoảng sợ bỏ chạy thì va chạm với chị Q khiến chị bị ngã gãy tay. Những ai dưới đây vừa vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, vừa vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm của công dân?

  1. Anh S và ông G. B. Anh V và anh M.
  2. Anh S, ông G, anh V và anh M. D. Anh V, anh M và anh B.

Câu 98. Đang lấy trộm tài sản thì bị ông B chủ nhà phát hiện nên anh H hoảng sợ lên xe máy bỏ chạy va chạm với chị A đi ngược đường một chiều làm chị ngã gãy tay. Cho rằng chị A là đồng phạm, ông B và bà D đã bắt chị A nhốt tại nhà mình rồi chụp ảnh đăng lên mạng xã hội nói chị A là kẻ trộm. Biết chuyện, anh X chồng chị A đã đến nhà ông B mang theo dao lớn tiếng đe dọa thì ông B mới thả chị A về. Những ai dưới đây vừa vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự nhân phẩm, vừa vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

  1. Anh H, anh X và ông B. B. Anh H, anh X và bà D.
  2. Ông B và bà D. D. Ông B anh X.

Câu 99. Bị ông S trưởng đoàn kiểm tra liên ngành phạt hai mươi triệu đồng, anh V cùng vợ mình là chị Y đã lớn tiếng xúc phạm ông S trước mặt nhiều người thì bị ông S cùng các thành viên đoàn kiểm tra khống chế rồi giam tại trụ sở cơ quan. Khi được thả, anh V nhờ thêm anh D cùng vợ mình bắt cháu M con ông S đe dọa khiến cháu hoảng loạn tinh thần. Những ai dưới đây vừa vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự nhân phẩm vừa xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng sức khỏe của công dân?

  1. Anh V và chị Y. B. Anh V, chị Y và ông S.
  2. Anh V, anh D và chị Y. D. Anh V và ông S.

Câu 100. Phát hiện anh B sống như vợ chồng với chị M vợ mình, anh Y bắt cháu K con trai anh B nhốt tại nhà. Biết chuyện, anh B đã đem theo hung khí xông vào nhà dọa đánh thì anh Y mới chịu thả cháu K. Do bị bỏ đói và hoảng sợ, cháu K phải nhập viện điều trị. Khi chở cháu K từ bệnh viện về nhà, anh B va chạm với cụ G đi cùng chiều làm cụ bị ngã gãy tay. Những ai dưới đây vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng sức khỏe của công dân?

  1. Anh Y và anh B. B. Anh Y, chị M.
  2. Anh B, anh Y và cụ G. D. Anh B, chị M và anh Y.

Câu 101: Thương con gái mình là chị M bị chồng là anh K đánh trọng thương phải nhập viện điều trị một tháng, ông N nhờ anh T đến nhà dọa nạt con rể. Trong lúc hai bên tranh cãi, anh T đẩy anh K ngã gãy tay nên anh T bị ông P bố anh K áp giải đến cơ quan công an. Những ai dưới đây không vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe?

  1. Chị M, ông N và anh K. B. Anh K và ông N.
  2. Anh K và ông P. D. Chị M, ông N và ông P.

Câu 102: Bắt quả tang anh M vận chuyển trái phép động vật quý hiếm, anh B là cán bộ chức năng đã lập biên bản tịch thu tang vật. Anh M đã quyết liệt chống đối nên anh B đẩy anh M ngã gãy tay. Để trả thù, ông T bố anh M thuê anh K bắt cóc cháu N con gái anh B. Vì bị nhốt và bỏ đói trong kho chứa đồ của anh K suốt hai ngày, cháu N kiệt sức phải nhập viện điều trị. Những ai dưới đây vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân?

  1. Anh M và anh B. B. Ông T, anh M và anh B.
  2. Anh M và ông T. D. Anh B, ông T và anh K.

Câu 103. Ông P giám đốc điều động toàn bộ nhân viên đến công ty X để chuẩn bị tổ chức hội nghị khách hàng. Cuối buổi một nhân viên phát hiện mất điện thoại, ông P yêu cầu anh Q bảo vệ khóa cửa ra vào rồi ông cùng anh S trưởng phòng kiểm tra tư trang của mọi người. Anh H chồng chị B nhân viên đến đón vợ nhưng bị anh Q ngăn cản nên đánh anh Q phải nhập viện điều trị. Những ai dưới đây đã vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân?

A. Ông P và anh S.

B. Ông P, anh S và anh Q.

C. Ông P và anh H.

D. Ông P, anh S, anh H và anh Q.

Câu 104: Ông H thuê anh S tìm gặp và yêu cầu anh T gỡ bỏ bài viết trên mạng xã hội bịa đặt việc mình có con ngoài giá thú với chị K. Do anh T không đồng ý và còn lớn tiếng xúc phạm nên anh S đã đánh anh T gãy chân. Tức giận, ông Q là bố anh T đến nhà ông H để gây rối và đẩy ông H ngã khiến ông bị chấn thương sọ não. Những ai dưới đây vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân?

  1. Anh T, ông Q và anh S. B. Ông H, anh S và ông Q.
  2. Anh S và ông Q. D. Ông H và anh S.

Câu 105: Ông T kể với anh trai là ông S việc con gái mình là chị M bị anh A quấy rối trong thang máy khu chung cư khiến chị bị trầm cảm nặng. Bức xúc, ông S đã nhờ chị Q bắt cóc con của anh A để trả thù. Phát hiện con mình bị bỏ đói nhiều ngày tại nhà chị Q, anh A đã giải cứu và đưa con vào viện điều trị. Những ai dưới đây vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân?

  1. Ông T, anh S và chị Q. B. Anh A, ông T và anh S.
  2. Anh A, anh S và chị Q. D. Anh A, anh S, ông T và chị Q.
Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 31
Hôm qua : 128
Tháng 10 : 1.873
Năm 2020 : 71.685