Monday, 21/10/2019 - 07:08|
CHÀO MỪNG ĐẾN VỚI TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN - GIA LAI

KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2019_2020

KẾ HOẠCH

Thực hiện nhiệm vụ năm học 2019 – 2020

 

A. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

Năm học 2019 – 2020 trường THPT Chu Văn An gồm có tổng số 24 lớp, 1.156 HS (Khối 10: 09 lớp, 475 HS; khối 11: 08 lớp, 376 HS; khối 12: 07 lớp, 305 HS). Học sinh là người dân tộc thiểu số chiếm 47,8%.

Đội ngũ công chức, viên chức, người lao động (CC,VC,LĐ) gồm có 61 người, trong đó cán bộ quản lí (CBQL): 03; giáo viên (GV): 51; nhân viên (NV): 07 (Hợp đồng: 04).

Cơ sở vật chất của trường gồm có khuôn viên rộng 1,2 ha, có bờ rào xây kiên cố bao quanh; 03 dãy phòng học gồm 24 phòng lý thuyết; 03 phòng thực hành (Tin học: 03, chưa có phòng học bộ môn nào), 01 phòng chứa thiết bị tổng hợp 03 môn Lý, Hóa và Sinh và các phòng phục vụ học tập: thư viện và dãy nhà hiệu bộ gồm 07 phòng làm việc.

I. Thuận lợi

Trong những năm qua, Nhà trường đã được Sở Giáo dục và Đào tạo Gia Lai, Huyện uỷ, HĐND, UBNĐ huyện Krông Pa quan tâm đến việc đầu tư cấp kinh phí bổ sung sửa chữa, xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học của nhà trường. Vì vậy, bộ mặt của Nhà trường đã được cải thiện khang trang hơn, cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu tối thiểu trong dạy và học của nhà trường.

Tập thể CBQL, GV, NV của nhà trường có tinh thần đoàn kết, say mê trong công tác chuyên môn và có năng lực sư phạm, có phẩm chất chính trị, lập trường tư tưởng vững vàng, trong sáng; có ý thức trong việc tự học tập và rèn luyện để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới, nâng cao tinh thần trách nhiệm, lề lối làm việc. Chất lượng đội ngũ không ngừng được nâng lên. Trong đó đảng viên có 32 người; Trình độ Trung cấp lý luận Chính trị - Hành chính 03 và thạc sỹ 09 người và 03 người đang học sau đại học.

Đội ngũ CBQL, GV, NV đa số còn trẻ, có sức khoẻ, năng động, sáng tạo và nhạy bén trong việc tiếp cận những kiến thức mới, công nghệ mới - công nghệ 4.0, thuận lợi trong việc đổi mới công tác quản lý, đổi mới phương pháp dạy học (PPDH), kiểm tra đánh giá và phần lớn đều đã yên tâm công tác.

Công tác xã hội hoá giáo dục tiếp tục có sự chuyển biến tích cực, các tổ chức chính trị xã hội, đặc biệt là chính quyền địa phương và cha mẹ học sinh đã có sự quan tâm đến việc nâng cao trình độ dân trí cho con em trên địa bàn.

Việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh ngày càng đi vào thực chất đã làm thay đổi tích cực trong lề lối làm việc. Tinh thần trách nhiệm trong công việc và thái độ phục vụ của CB, GV, NV đối với học sinh, cha mẹ học sinh (CMHS) ngày càng tốt hơn, đã được xã hội ghi nhận và tin tưởng. Uy tín của Nhà trường từng bước được nâng cao.

Những thành tích mà Nhà trường đạt được trong năm học vừa qua là nguồn động lực to lớn tiếp thêm sức mạnh cho thầy và trò trong thời gian tới.

 

2. Khó Khăn

Đội ngũ GV trẻ chiếm số đông, tuy năng nổ, nhiệt tình, nhạy bén, song kinh nghiệm giảng dạy chưa nhiều, vẫn còn một số GV có trình độ chuyên môn – nghiệp vụ và tinh thần trách nhiệm chưa cao, chưa cố gắng học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ và ý thức trách nhiệm trong công việc… phần nào cũng ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục của Nhà trường. Đặc biệt, gặp khó khăn trong việc giải quyết những vấn đề đặc thù của địa phương như phong tục, tập quán, ngôn ngữ…

Về cơ sở vật chất: Tuy bước đầu đã được đầu tư, cải tạo, sửa chữa song còn thiếu nhiều so với yêu cầu, các phòng chức năng, phòng học bộ môn chưa đạt chuẩn, trang thiết bị dạy và học còn thiếu hoặc có nhưng chất lượng không đảm bảo. Một số thiết bị dạy học khó sử dụng vì thiếu đồng bộ.

Chất lượng đầu vào của một bộ phận học sinh rất thấp, ý thức học tập chưa cao, đặc biệt là học sinh ở các xã vùng đặc biệt khó khăn.

Về phía gia đình học sinh còn có những mặt hạn chế nhất định: hoàn cảnh gia đình khó khăn, nhà ở cách xa trường; một bộ phận CMHS chưa thực sự quan tâm đến việc học của con mình. Trình độ dân trí của một bộ phận người dân còn thấp, nhất là ở những thôn vùng xa, vùng kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn…

Một số giáo viên từ nơi khác đến nên không xác định ở lại lâu dài công tác tại địa phương, tư tưởng chưa yên tâm công tác… phần nào cũng ảnh hưởng đến chất lượng, hiệu quả công việc.

B. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ, MỤC TIÊU VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG NĂM HỌC 2019 – 2020

Căn cứ Chỉ thị số 2268/CT-BGDĐT ngày 08/8/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Về nhiệm vụ và giải pháp năm học 2019 – 2020 của ngành Giáo dục;

Căn cứ Công văn số 3892/BGDĐT-GDTrH ngày 28/8/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2019-2020;

Căn cứ Công văn số 1460/SGDĐT-GDTrH, ngày 05/9/2019 của Sở Giáo dục và Đào tạo Gia Lai V/v Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục trung học năm học 2019 – 2020.

Căn cứ Công văn số 1472/SGDĐT-GDTrH, ngày 06/9/2019 của Sở Giáo dục và Đào tạo Gia Lai V/v Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục chính trị và công tác học sinh, sinh viên năm học 2019 – 2020; Các văn bản hướng dẫn về nhiêm vụ công nghệ thông tin; nhiệm vụ giáo dục dân tộc và các văn bản hướng dẫn khác.

Năm học 2019-2020 là năm có ý nghĩa vô cùng quan trọng, năm học chào mừng đại hội Đảng các cấp, hướng tới Đại hội toàn quốc lần thức 13 của Đảng cộng sản Việt Nam, là năm học mà toàn ngành giáo dục nỗ lực phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch 05 năm 2016-2020 của UBND tỉnh và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV. Phát huy những kết quả đạt được, khắc phục khó khăn, hạn chế trong năm học 2018-2019 và căn cứ tình hình thực tế của tỉnh tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, triển khai thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm sau đây:

 

I. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

1. Tuyên truyền, quán triệt, hướng dẫn việc triển khai thực hiện Kết luận số 51-KL/TW, ngày 30/5/2019 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Kết luận số 49-KL/TW, ngày 10/5/2019 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị 10-CT/TW, ngày 13/4/2007 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập; thực hiện có hiệu quả Đề án “Xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học giai đoạn 2018-2025” của Chính phủ; tham gia, hưởng ứng tích cực phong trào "Cán bộ, công chức, viên chức thi đua thực hiện văn hóa công sở" giai đoạn 2019-2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

2. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả nội dung các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành bằng những việc làm cụ thể, thiết thực, hiệu quả, phù hợp với điều kiện của Nhà trường và địa phương, gắn với việc đổi mới hoạt động giáo dục của nhà trường, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống của CBQL, GV, NVHS. Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, dân chủ, kỷ cương; tăng cường an ninh, an toàn trường học; xây dựng văn hóa học đường, giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống cho học sinh. Xây dựng cơ chế phối hợp giữa Nhà trường – Gia đình – Xã hội trong giáo dục đạo đức lối sống cho học sinh.

3. Tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu lực và hiệu quả công tác quản lý, chủ động của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục đi đôi với việc nâng cao năng lực quản trị nhà trường. Chủ động, linh hoạt trong việc thực hiện chương trình; xây dựng kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh thông qua việc điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng tinh giản; xây dựng các chủ đề tích hợp nội dung dạy học, đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, địa phương và khả năng của học sinh; chú trọng giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kỹ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật.

4. Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; tăng cường kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức, kỹ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. Đa dạng hóa các hình thức học tập, chú trọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học.

5. Tiếp tục đổi mới hình thức, phương pháp thi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh, bảo đảm trung thực, khách quan; phối hợp sử dụng kết quả đánh giá trong quá trình học tập với đánh giá cuối kỳ, cuối năm học; đánh giá của giáo viên với tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau của học sinh; đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và của xã hội.

6. Khuyến khích tổ chức, thu hút học sinh tham gia các hoạt động góp phần phát triển năng lực học sinh như: Văn hóa – văn nghệ, thể dục – thể thao; các hội thi năng khiếu; các hoạt động giao lưu,… phù hợp với đặc điểm tâm – sinh lí và nội dung học tập của học sinh trung học, phát huy sự chủ động và sáng tạo của mỗi tổ chức, cá nhân trong Nhà trường; tăng cường tính giao lưu, hợp tác nhằm thúc đẩy học sinh hứng thú học tập, rèn luyện kỹ năng sống, bổ sung hiểu biết về các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc và tinh hoa văn hóa thế giới.

7. Tập trung phát triển đội ngũ GVCBQL về năng lực chuyên môn, kỹ năng xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh; năng lực đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá, tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo; quan tâm phát triển đội ngũ tổ trưởng, tổ phó chuyên môn, giáo viên cốt cán, giáo viên chủ nhiệm lớp; chú trọng đổi mới sinh hoạt chuyên môn; nâng cao vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp.

8. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý. Tích cực áp dụng hình thức tổ chức họp, trao đổi công tác, chuyên môn – nghiệp vụ qua mạng Internet: trường học kết nối, phần mềm quản lý SMAS, website của nhà trường, email…

9. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục; Chú trọng quản lý, phối hợp hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh, với các cấp ủy đảng chính quyền địa phương; nâng cao vai trò của tổ chức Đoàn, Hội và cộng đồng trong việc quản lý, phối hợp giáo dục toàn diện cho học sinh.

10. Tiếp tục tham mưu cho các cấp có thẩm quyền quan tâm nhiều hơn nữa trong việc đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học của trường. Trước mắt cần tập trung vào một số hạng mục thiết yếu như xây mới các phòng học bộ môn, sân tập thể dục, mở rộng khuôn viên trường, xây dựng vườn trường, nhà vệ sinh cho học sinh, nhà để xe, thiết bị dạy học, tài liệu tham khảo...

II. CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ

1. Công tác giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống

Tiếp tục triển khai tích cực và hiệu quả việc Chỉ thị số 05/CT-TW về "Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh"; cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua Xanh – Sạch – Đẹp – An toànbằng những nội dung, hình thức thiết thực, hiệu quả, phù hợp điều kiện của Nhà trường; gắn với việc đổi mới phương thức giáo dục, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống của CBQL, GV, NV và học sinh tạo sự chuyển biến tích cực và rõ nét về nề nếp và chất lượng giáo dục.

Tăng cường đổi mới nội dung, phương thức hoạt động giáo dục theo chủ điểm, giáo dục truyền thống, giáo dục ngoài giờ lên lớp; xây dựng nếp sống văn hóa, củng cố kỷ cương nề nếp. Tiếp tục tổ chức tốt các hoạt động văn nghệ, trò chơi dân gian và các hội thi năng khiếu văn nghệ, thể dục – thể thao, cắm trại, tăng cường tính giao lưu, hợp tác nhằm thúc đẩy học sinh hứng thú học tập, rèn luyện kỹ năng sống, bổ sung hiểu biết về các giá trị văn hóa truyền thống và tinh hoa văn hóa thế giới.

Chủ động phối hợp với chính quyền, đoàn thể, hội và các tổ chức ở địa phương, Ban đại diện cha mẹ học sinh để đảm bảo học sinh được “an toàn đến trường”; chủ động xây dựng quy tắc ứng xử văn hóa, củng cố kỷ cương nề nếp, tăng cường giáo dục kỷ luật tích cực, bài trừ các hành vi đối xử không thân thiện trong trường học. Tổ chức các hoạt động thực tiễn như thăm hỏi các gia đình chính sách, gia đình có hoàn cảnh khó khăn; dọn dẹp, thăm viếng nghĩa trang liệt sỹ...

 

2. Thực hiện kế hoạch giáo dục

2.1. Nội dung chương trình

2.1.1. Căn cứ xây dựng chương trình, kế hoạch giáo dục

- Chương trình giáo dục phổ thông (ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006 của Bộ trưởng Bộ GDĐT);

- Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng của các môn học;

- Hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học các môn học (Công văn số 5842/BGDĐT-VP ngày 01/9/2011 của Bộ GDĐT);

- Biên chế thời gian năm học theo Quyết định số 733/QĐ-UBND ngày 24/7/2019 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc quy định Kế hoạch thời gian năm học 2019-2020 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên tỉnh Gia Lai và Công văn số 1210/SGDĐT-VP ngày 25/7/2019 của Sở Giáo dục V/v triển khai thực hiện Kế hoạch thời gian năm học 2019 – 2020. Khung chương trình giáo dục thực hiện trong 37 tuần thực học, học kỳ I: 19 tuần, học kỳ II: 18 tuần.

- Các tổ/nhóm chuyên môn và GV tiếp tục rà soát nội dung chương trình, sách giáo khoa hiện hành để loại bỏ những thông tin cũ, lạc hậu, những nội dung dạy học trùng nhau; những nội dung, bài tập, câu hỏi trong sách giáo khoa không phù hợp mục tiêu giáo dục của chương trình hoặc yêu cầu vận dụng kiến thức quá sâu, không phù hợp trình độ nhận thức và tâm sinh lý lứa tuổi học sinh; những nội dung không phù hợp với địa phương; đồng thời bổ sung, cập nhật những thông tin mới phù hợp;

- Cấu trúc, sắp xếp lại nội dung dạy học của từng môn học trong chương trình hiện hành theo định hướng phát triển năng lực học sinh thành những bài học mới, có thể chuyển một số nội dung dạy học thành nội dung các hoạt động giáo dục và bổ sung các hoạt động giáo dục khác vào chương trình hiện hành; xây dựng kế hoạch dạy học, chương trình mới của môn học, hoạt động giáo dục phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện của nhà trường;

- Chủ động phân phối thời gian dạy học cho các nội dung khó, tổ chức cho luyện tập, ôn tập, thí nghiệm, thực hành; thông qua việc đối chiếu, rà soát nội dung giữa các môn học, điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng tích hợp, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương.

- Chương trình giáo dục nhà trường, kế hoạch dạy học do tổ/nhóm chuyên môn đề xuất, nhà trường tổng hợp, hoàn thiện và ban hành chính thức trước khi thực hiện và là căn cứ để thanh tra, kiểm tra;

2.1.2. Các tổ/nhóm chuyên môn và GV chủ động xây dựng chương trình giáo dục và kế hoạch dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh.

- Trên cơ sở chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học đã được hiệu trưởng phê duyệt, tổ/nhóm chuyên môn, GV có thể thiết kế tiến trình dạy học cụ thể cho mỗi chủ đề mà không nhất thiết phải theo bài/tiết trong sách giáo khoa. Mỗi chủ đề có thể được thực hiện ở nhiều tiết học, mỗi tiết có thể chỉ thực hiện một hoặc một số bước trong tiến trình sư phạm của bài học. Các nhiệm vụ học tập có thể được thực hiện ở trong hoặc ngoài giờ trên lớp. Ngoài việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, cần chú trọng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở ngoài lớp học và ở nhà.

- Khuyến khích các tổ/nhóm chuyên môn, GV chủ động lựa chọn nội dung, xây dựng các chủ đề dạy học trong mỗi môn học và các chủ đề tích hợp, liên môn, đồng thời xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp với các chủ đề và theo hình thức, phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực; chú trọng tích hợp giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kỹ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật; tăng cường các hoạt động nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức liên môn và giải quyết các vấn đề thực tiễn.

2.1.3. Xây dựng chủ đề liên môn

Các bộ môn tiếp tục sử dụng các chủ đề liên môn đã xây dựng từ những năm học trước trên cơ sở có sự điều chỉnh – rút kinh nghiệm và đồng thời khuyến khích các tổ xây dựng thêm các chủ đề khác nếu thấy cần thiết.

Chủ đề liên môn bao gồm các nội dung dạy học gần giống nhau, có liên quan chặt chẽ với nhau (có thể đang trùng nhau) trong các môn học của chương trình hiện hành, có thể là chủ đề liên môn thuộc lĩnh vực Khoa học Tự nhiên hoặc Khoa học Xã hội và Nhân văn. Xét nội dung của chủ đề liên môn, điều kiện về GV… mỗi chủ đề liên môn được bổ sung vào kế hoạch dạy học của một môn học nào đó do nhà trường quyết định;

Chủ đề liên môn với nội dung giáo dục có liên quan đến các vấn đề thời sự của địa phương, đất nước. Các chủ đề liên môn này được thể hiện trong chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học và hoạt động giáo dục của nhà trường.

Về chương trình giáo dục dạy học tự chọn: thực hiện theo hướng dạy học chủ đề tự chọn bám sát để ôn tập, hệ thống hóa, khắc sâu kiến thức, kĩ năng, không bổ sung kiến thức nâng cao mới. Bên canh đó đối, với những lớp nâng cao, cần xây dựng chủ đề nâng cao phù hợp với đối tượng học sinh nhằm phát huy tối đa khả năng đặc biệt của các em học sinh ngay từ lớp 10.

2.2. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp: Thực hiện đủ các chủ đề quy định cho mỗi tháng, với thời lượng 2 tiết/tháng và tích hợp nội dung Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp vào môn Giáo dục công dân như sau: Lớp 10 - ở chủ đề về đạo đức; lớp 11 - các chủ đề về kinh tế và chính trị xã hội; lớp 12 - ở các chủ đề về pháp luật.

Nhà trường khuyến khích và tạo điều kiện để GVCN phối hợp với Đoàn trường tổ chức các hoạt động NGLL theo chủ đề hàng tháng bằng hình thức tập trung toàn trường hoặc theo từng khối sao cho phù hợp với nội dung từng chủ đề.

Tiếp tục đưa nội dung giáo dục về Công ước Quyền trẻ em của Liên Hợp quốc vào Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở lớp 10 và các hoạt động hưởng ứng phong trào "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” do Bộ GDĐT phát động những năm trước đây.

2.3. Hoạt động giáo dục hướng nghiệp: Thời lượng Hoạt động giáo dục hướng nghiệp được bố trí 9 tiết/năm học. Các lớp 10, 11, 12: Tích hợp vào Hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở môn Công nghệ và Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (do GV môn Công nghệ, GV chủ nhiệm thực hiện).

2.4. Về Hoạt động giáo dục nghề phổ thông: Tiếp tục thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 8608/BGDĐT-GDTrH ngày 16/8/2007 của Bộ GDĐT; Công văn 1691/SGDĐT-GDTrH, ngày 13/9/2016 của Sở Giáo dục và Đào tạo Gia Lai V/v hướng dẫn thực hiện Giáo dục Nghề phổ thông.

2.5. Giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật: Năm học 2019 – 2020, Trường có 01 học sinh khuyết tật thuộc loại Chậm phát triển tâm thần nặng (F72) cần áp dụng chương trình giáo dục đặc biệt (Có Kế hoạch giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật riêng). Vì vậy, cần thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các văn bản chỉ đạo của cấp trên về công tác giáo dục học sinh khuyết tật nhằm giúp các em dễ dàng hòa nhập với môi trường học tập. Có hình thức giáo dục và kiểm tra, đánh giá phù hợp với đối tượng.

2.6. Hoạt động khác: Phối hợp cùng với các đoàn thể tổ chức tốt các hoạt động văn hóa, văn nghệ, TDTT khác; các hoạt động tập thể như ngoại khóa…

3. Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức và công tác quản lý

3.1. Xây dựng đội ngũ công chức, viên chức

Tăng cường công tác xây dựng, thực hiện quy hoạch đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục. Tham gia các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho CBQL giáo dục; GV; viên chức làm công tác y tế và thư viện. Đặc biệt chú trọng nội dung bồi dưỡng về đổi mới PPDH và kiểm tra, đánh giá.

Tiếp tục triển khai phổ biến và thực hiện chuẩn nghề nghiệp GV trung học, chuẩn hiệu trưởng, chuẩn phó hiệu trưởng trường phổ thông theo quy định mới nhất;

Chủ động hợp đồng những GV, NV còn thiếu trên cơ sở đảm bảo sử dụng tối ưu nguồn kinh phí được giao. Sắp xếp tối đa công việc cho những viên chức có trình độ chuyên vững vàng, tận tâm, tận tụy với công việc, với học sinh để nâng cao thu nhập, bảo đảm yên tâm công tác.

Tổ chức tập huấn cho GV thường xuyên về nghiệp vụ công tác giáo dục, công tác chủ nhiệm và đổi mới PPDH. Kết hợp tốt việc bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ với công tác tổng kết SKKN, NCKHSPƯD trong đội ngũ viên chức, cùng với học sinh tổ chức nghiên cứu và tham gia cuộc thi KHKT. Đặc biệt là trong điều kiện hiện nay, nhà trường khuyến khích mỗi GV, NV và học sinh cần có một kế hoạch tự học tập để không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và mở rộng kiến thức.

Nhà trường sẽ tạo điều kiện để GV, NV tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng nhằm đạt chuẩn hoặc trên chuẩn ở một số bộ môn có điều kiện.

3.2. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý

Tăng cường phân cấp quản lí đến các tổ chuyên môn, các ban trong nhà trường; tiếp tục hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa các bộ phận, đoàn thể trong nhà trường.

Tiếp tục thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, (biên chế) và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Tiếp tục thực hiện Thông tư số 09/2009/TT-BGD ngày 07/5/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân. Tăng cường vai trò của nhà trường trong việc quản lý thu – chi.

Đẩy mạnh việc thực hiện cải cách hành chính; nghiêm túc thực hiện các quy định của Luật phòng, chống tham nhũng; Luật thực hành tiết kiệm và chống lãng phí; thực hiện tiết kiệm chi thường xuyên. Tăng cường kiểm tra các hoạt động dạy thêm, học thêm trong và ngoài nhà trường.

Phối hợp chặt chẽ với Ban đại diện cha mẹ học sinh. Thiết lập và duy trì có hiệu quả mối quan hệ giữa GV chủ nhiệm lớp với GV bộ môn, các đoàn thể xã hội và gia đình học sinh trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu kém. Nắm chắc tình hình, khắc phục nguyên nhân học sinh bỏ học; giáo dục toàn diện cho học sinh...

Huy động mọi nguồn lực có thể của các tổ chức đoàn thể, chính quyền địa phương, các cá nhân, doanh nghiệp đóng chân trên địa bàn xã, thị trấn nhằm tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học cho nhà trường; dự kiến trong năm học làm được 02 đến 03 công trình phục vụ cho các hoạt động tập thể của học sinh (Bổ sung smart TV, bàn ghế HS, cải tạo khu nhà vệ sinh...).

Tiếp tục đổi mới công tác thi đua khen thưởng theo hướng thiết thực, hiệu quả, tránh hình thức.

Tăng cường quản lý việc thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục; tiếp tục củng cố kỷ cương, nề nếp trong dạy học, kiểm tra đánh giá, thi cử, bảo đảm khách quan, chính xác, công bằng;

Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT, ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận trường chuẩn quốc gia đối với trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học. Chú trọng việc triển khai công tác kiểm định chất lượng nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của nhà trường. Đồng thời bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để kịp thời đề nghị cấp có thẩm quyền đánh giá ngoài và ra quyết định công nhận trường chuẩn quốc gia vào tháng 12/2019.

Xây dựng chi tiết Quy chế chi tiêu nội bộ trong nhà trường để chủ động triển khai thực hiện có hiệu quả nguồn kinh phí được giao.

4. Đổi mới PPDH và kiểm tra, đánh giá

Đổi mới PPDH và kiểm tra, đánh giá được coi vừa là nội dụng, nhiệm vụ vừa là biện pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường. Do đó cần tập trung vào một số nội dung, biện pháp cụ thể sau:

4.1. Tổ chức dạy học phân hoá theo năng lực của học sinh dựa trên chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương trình giáo dục phổ thông cấp THPT. Thiết kế bài giảng khoa học, sắp xếp hợp lý hoạt động của GV và học sinh; thiết kế hệ thống câu hỏi hợp lý, tập trung vào trọng tâm, tránh nặng nề quá tải (nhất là đối với bài dài, bài khó, nhiều kiến thức mới); bồi dưỡng năng lực độc lập suy nghĩ, vận dụng sáng tạo kiến thức đã học, tránh thiên về ghi nhớ máy móc không nắm vững bản chất;

4.2. GV sử dụng hợp lý TBDH, sách giáo khoa khi giảng bài trên lớp, tránh tình trạng yêu cầu học sinh ghi chép quá nhiều, chấm dứt dạy học thuần tuý theo lối "đọc chép"; chú trọng phát huy tính tích cực, hứng thú trong học tập của học sinh và vai trò chủ đạo của GV trong tổ chức quá trình dạy học.

4.3. GV sử dụng ngôn ngữ chuẩn xác, trong sáng, sinh động, dễ hiểu, tác phong thân thiện, khuyến khích, động viên học sinh học tập; chú trọng tổ chức hợp lý cho học sinh làm việc cá nhân và theo nhóm; rèn luyện kỹ năng tự học, tạo điều kiện cho học sinh tự nghiên cứu sách giáo khoa và tài liệu tham khảo.

4.4. Tăng cường chỉ đạo, kiểm tra việc đổi mới PPDH thông qua công tác bồi dưỡng GV và dự giờ thăm lớp của GV; tổ chức rút kinh nghiệm giảng dạy ở các tổ chuyên môn. Chủ động tham gia tích cực sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường nhằm giao lưu trao đổi kinh nghiệm trong công tác soạn giảng; kinh nghiệm xây dựng chủ đề, chuyên đề dạy học.

4.5. Tăng cường sử dụng hợp lý công nghệ thông tin trong các bài giảng; khai thác tối đa hiệu năng các thiết bị dạy học, phương tiện nghe nhìn; coi trọng thực hành, thí nghiệm; bảo đảm cân đối giữa việc truyền thụ kiến thức và rèn luyện kỹ năng cho học sinh theo chuẩn kiến thức và kỹ năng của Chương trình giáo dục phổ thông; chú trọng liên hệ thực tế trong giảng dạy phù hợp với nội dung từng bài học.

4.6. Trong quá trình kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh, cần kết hợp một cách hợp lý hình thức tự luận với hình thức trắc nghiệm khách quan; dựa trên chuẩn kiến thức, kỹ năng, hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá năng lực của mình; Đối với một số môn khoa học xã hội và nhân văn như: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Giáo dục công dân. Cần coi trọng đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng hạn chế yêu cầu học sinh chỉ ghi nhớ máy móc, không nắm vững kiến thức, kỹ năng môn học. Trong quá trình dạy học, cần từng bước đổi mới kiểm tra đánh giá bằng cách nêu vấn đề mở, đòi hỏi học sinh phải vận dụng tổng hợp kiến thức, kỹ năng và biểu đạt chính kiến của bản thân.

Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy và học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của học sinh, một số môn tiếp tục áp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” và các PPDH tích cực khác; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc; tăng cường kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức; tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học; bảo đảm cân đối giữa trang bị kiến thức, rèn luyện kỹ năng và định hướng thái độ, hành vi cho học sinh; chú ý việc tổ chức dạy học phân hoá theo năng lực của học sinh dựa theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương trình giáo dục phổ thông.

Đẩy mạnh việc vận dụng dạy học giải quyết vấn đề, các phương pháp thực hành, dạy học theo dự án trong các môn học; tích cực ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với nội dung bài học.

Đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng chú trọng đánh giá phẩm chất và năng lực của học sinh. Chú trọng đánh giá quá trình: đánh giá trên lớp; đánh giá bằng hồ sơ; đánh giá bằng nhận xét; tăng cường hình thức đánh giá thông qua sản phẩm dự án; bài thuyết trình; kết hợp kết quả đánh giá trong quá trình giáo dục và đánh giá tổng kết cuối kỳ, cuối năm học. Các hình thức kiểm tra, đánh giá đều hướng tới phát triển năng lực của học sinh; coi trọng đánh giá để giúp đỡ học sinh về phương pháp học tập, động viên sự cố gắng, hứng thú học tập của các em trong quá trình dạy học. Việc kiểm tra, đánh giá không chỉ là việc xem học sinh học được cái gì mà quan trọng hơn là biết học sinh học như thế nào, có biết vận dụng không.

Khuyến khích tổ chức, thu hút học sinh tham gia các hoạt động góp phần phát triển năng lực học sinh như: Văn hóa – văn nghệ, thể dục – thể thao; các hội thi năng khiếu; các hoạt động giao lưu… trên cơ sở tự nguyện của nhà trường, phụ huynh và học sinh, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và nội dung học tập của học sinh trung học, phát huy sự chủ động và sáng tạo của các địa phương, đơn vị; tăng cường tính giao lưu, hợp tác nhằm thúc đẩy học sinh hứng thú học tập, rèn luyện kỹ năng sống, bổ sung hiểu biết về các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc và tinh hoa văn hóa thế giới.

4.7. Tăng cường tổ chức bồi dưỡng GV về kĩ năng ra đề, soạn đáp án và chấm bài thi, kiểm tra bằng hình thức tự luận, trắc nghiệm theo chuẩn kiến thức, kỹ năng với các cấp độ: Nhận biết - Thông hiểu - Vận dụng thấp - Vận dụng cao; thống nhất trong toàn trường khung ma trận với các bài kiểm tra từ 01 tiết trở lên dành tối thiểu 40% bài làm cho các nội dung cấp độ nhận biết, 30% cấp độ thông hiểu để bảo đảm dạy học sát đối tượng học sinh và 20% cấp độ vận dụng thấp, 10% cấp độ vận dụng cao để khuyến khích tư duy độc lập, sáng tạo của học sinh.

4.8. Tăng cường việc phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh có năng khiếu đặc biệt ngay từ lớp 10; đẩy mạnh việc dạy phụ đạo đối với cả 3 khối lớp; trong đó chú trọng phụ đạo, ôn tập cho học sinh khối 12 thuộc diện yếu ngay từ đầu năm học để chuẩn bị cho kỳ thi THPT quốc gia. Việc phụ đạo cho học sinh khối 12 cần chú ý đến ngưỡng điểm đủ để đậu tốt nghiệp là chủ yếu. Việc bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu cần vận dụng mốt cách linh hoạt trong chương trình dạy học 02 buổi/ngày đối với cả 03 khối.

4.9. Thực hiện đúng quy định của Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THPT do Bộ GDĐT ban hành; tổ chức đủ số lần kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ, kiểm tra học kỳ cả lý thuyết và thực hành. Thực hiện nghiêm việc quản lý và sử dụng Sổ điểm điện tử bằng phần mềm SMAS.

5. Công tác tài vụ, xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học

Thực hiện tiết kiệm trong chi tiêu, chống lãng phí trong sử dụng vật tư, cơ sở vật chất, tài chính, trong việc sử dụng điện, nước, điện thoại, internet, văn phòng phẩm, in ấn tài liệu để giảm chi phí trong tình hình hiện tại. Công tác tài vụ bảo đảm thanh quyết toán các khoản thu chi kịp thời, minh bạch, làm sổ sách đúng qui chế, chế độ kế toán. Trên cơ sở đó xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ năm phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường.

Tiếp tục tham mưu cho các cấp có thẩm quyền quan tâm nhiều hơn nữa trong việc đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học của trường. Trước mắt cần tập trung vào một số hạng mục như các phòng học học bộ môn, chỉnh trang lại hệ thống khuôn viên trường, vườn trường, mở rộng khuôn viên trường, bàn ghế, nhà để xe học sinh, nhà vệ sinh học sinh, sân bóng – sân tập thể dục, GDQP-AN, TBDH, tài liệu tham khảo...

Tăng cường giáo dục nhằm nâng cao nhận thức, ý thức của học sinh, GV, NV để giữ gìn môi trường giáo dục xanh, sạch, đẹp, an toàn; giữ gìn cơ sở vật chất, nâng cao hiệu quả sử dụng trang thiết bị, thực hành tiết kiệm chống lãng phí.

Nhân viên tổ Văn phòng, nhân viên thư viện chủ động, tích cực tự học tập để nâng cao trình độ, nghiệp vụ chuyên môn, cải tiến quy trình làm việc, tránh gây phiền hà, phục vụ hết lòng GV, HS, CMHS; cung cấp tài chính đầy đủ, kịp thời cho mọi hoạt động của trường. Đồng thời phát huy vai trò tham mưu, giúp việc hiệu quả cho sự chỉ đạo của Hiệu trưởng.

6. Công tác thi đua, khen thưởng

6.1. Nội dung

Thi đua là một trong những công tác được các cấp, các ngành rất quan tâm trong thời gian qua. Nhà trường cũng coi đây là một động lực quan trọng nhằm thúc đẩy các hoạt động dạy và học và các hoạt động phong trào nhằm đạt tới những kết quả cao nhất. Có những hình thức khen thưởng xứng đáng tập thể, cá nhân đạt thành tích xuất sắc trong các phong trào thi đua của trường, của các cấp, các ngành.

Nội dung thi đua tập trung vào các hoạt động như dạy tốt – học tốt, việc thực hiện quy chế chuyên môn; việc tham gia các phong trào thi đua của cấp trên phát động; công tác chủ nhiệm lớp tốt; các cuộc thi về văn hóa, văn nghệ, TDTT…

Nội dung đánh giá, xếp loại CBQL và GV thực hiện theo chuẩn hiệu trưởng và chuẩn nghề nghiệp GV trường THPT; đánh giá, xếp loại CCVC hàng năm thực hiện đánh giá theo quy định tại Luật Cán bộ, Công chứcLuật Viên chức, Nghị định 56, Nghị định 88 và các văn bản hướng dẫn. Đồng thời, Nhà trường sẽ cụ thể hóa những nội dung, hình thức đánh giá, phân loại, bình xét thi đua bằng Quy chế chi tiết riêng.

6.2. Các chỉ tiêu cơ bản và danh hiệu thi đua, khen thưởng

6.2.1. Các chỉ tiêu cơ bản đối với công chức, viên chức

100% GV dạy đúng, dạy đủ chương trình các bộ môn, không tự ý cắt xén, dồn ép chương trình, thực hiện tốt các quy định của chuyên môn.

100% GV bảo đảm việc soạn bài trước khi lên lớp. Mỗi GV có ít nhất 2 tiết/năm sử dụng bài giảng điện tử (không kể những bài mà những năm học trước đã sử dụng).

Ít nhất 15% viên chức tham gia viết sáng kiến, kinh nghiệm hoặc có đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng; mỗi GV dự giờ, trao đổi, học hỏi kinh nghiệm đồng nghiệp tối thiểu 02 tiết/tuần đối với GV đang tập sự (70 tiết/năm), 02 tiết/tháng đối với GV còn lại (18 tiết/năm) và được phân đều thành 02 học kì.

Chất lượng bộ môn cả năm: Phụ lục 03 kèm theo

6.2.2. Các chỉ tiêu cơ bản đối với học sinh

a. Chất lượng hạnh kiểm, học lực: Phụ lục 01 kèm theo

b. Tỷ lệ duy trì sĩ số: Phụ lục 02 kèm theo

c. Học sinh giỏi cấp tỉnh: Phụ lục 03 kèm theo

d. Chất lượng bộ môn thi THPTQG: Phụ lục 04 kèm theo

Đủ điều kiện dự thi tốt nghiệp: 98%;

Tỷ lệ đậu tốt nghiệp: 95% trở lên

5.2.3. Danh hiệu thi đua

» Tập thể Nhà trường được tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”;

» 06 tập thể trở lên đạt danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”;

» 01 viên chức đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh”.

» 07 viên chức trở lên đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở.

» 55 công chức, viên chức, người lao động trở lên đạt danh hiệu Lao động tiên tiến.

5.2.4. Khen thưởng

» 02 cá nhân được UBND tỉnh tặng Bằng khen;

» 05 cá nhân được Sở Giáo dục và Đào tạo Gia Lai tặng Giấy khen.

C. CÁC BIỆN PHÁP CHÍNH

1. Thường xuyên quán triệt trong GV, NV tinh thần đoàn kết, phấn đấu, khắc phục khó khăn, xây dựng trường vững mạnh, tất cả vì sự tiến bộ của nhà trường.

2. Tiếp tục đẩy mạnh xây dựng nhà trường văn hoá, nhà giáo mẫu mực, học sinh thanh lịch. Trong mỗi CCVCLĐ cần xây dựng tác phong chuyên nghiệp, thái độ giao tiếp văn minh, lịch sự đối với khách, học sinh và cha mẹ học sinh. Trong học sinh, tiếp tục giáo dục nếp sống văn minh thanh lịch, thái độ mạnh dạn tự tin.

3. Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức đoàn thể như Công đoàn, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội chữ thập đỏ, Hội CMHS xây dựng các tổ chức vững mạnh, phục vụ thiết thực và hiệu quả việc nâng cao chất lượng giáo dục, xây dựng nhà trường phát triển theo hướng hiện đại.

4. Đổi mới công tác quản lí theo hướng phân cấp rõ ràng nhằm phát huy vai trò chủ động tích cực của mỗi bộ phận, mỗi cá nhân trong mọi hoạt động. Kết hợp động viên thi đua với đòn bảy kinh tế nhằm khuyến khích người giỏi, khuyến khích đổi mới. Có chính sách thưởng xứng đáng đối với những viên chức có những thành tích xuất sắc trong công tác.

Nơi nhận:

  • Sở Giáo dục & Đào tạo; (b/cáo)
  • Chi bộ nhà trường; (b/cáo)
  • Các đoàn thể;
  • BGH nhà trường
  • Các tổ CM, tổ VP;
  • Lưu VT.

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

 

Trần Văn Thế

Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 12
Hôm qua : 63
Tháng 10 : 1.686
Năm 2019 : 12.069