Wednesday, 25/11/2020 - 00:40|
CHÀO MỪNG ĐẾN VỚI TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN - GIA LAI

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG GĐ 2017-2025, TẦM NHÌN 2030

Tài liệu đính kèm: Tải về

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO GIA LAI

TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN

 

Số: ……./KH-CVA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập -Tự do - Hạnh phúc

 

Krông Pa, ngày ……. tháng 10 năm 2017

 

 

KẾ HOẠCH

Chiến lược phát triển trường THPT Chu Văn An,

giai đoạn 2017 – 2020 và giai đoạn 2020 – 2025; tầm nhìn 2030

 

 

1. GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN

1.1. Đặc điểm tình hình

1.1.1. Khái quát chung

Trường THPT Chu Văn An được thành lập năm 1987, qua nhiều lần chuyển địa điểm, chia tách và đổi tên, đến năm 2002 Trường THPT Chu Văn An được thành lập theo Quyết định số 44/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai. Trường chính thức chuyển về địa chỉ số 70 - đường Quang Trung, thị trấn Phú Túc, huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai; Điện thoại: 02693853619; địa chỉ trang tin điện tử: http://thptchuvanan.gialai.edu.vn/.

Trường đóng chân trên địa bàn của một huyện nghèo với điều kiện về tự nhiên, xã hội còn nhiều khó khăn; cơ cấu tổ chức của Nhà trường gồm Chi bộ (31 đảng viên), Ban lãnh đạo 03 người, có 10 tổ (trong đó 09 tổ chuyên môn và tổ Văn phòng), có đầy đủ tổ chức Công đoàn cơ sở và Đoàn TNCS Hồ Chí Minh; cơ sở vật chất khuôn viên của Nhà trường được đầu tư, tu sửa ngày càng khang trang, sạch đẹp và an toàn. Năm học 2016 – 2017 trường THPT Chu Văn An gồm có 26 lớp với tổng số hs là 1.012 em. Trong đó, có 10 lớp 11 (426 hs); 08 lớp 11 (320 hs) và 07 lớp 12 (266 hs). Học sinh là người dân tộc thiểu số là 506 em, chiếm tỷ lệ 50%.

Đội ngũ công chức, viên chức, người lao động (CC,VC,NLĐ) gồm có 65 người, trong đó CBQL: 03; giáo viên (GV): 51; nhân viên (NV): 08 (Hợp đồng: 05 người, trong đó hợp đồng theo NĐ68: 02 người, hợp đồng thỏa thuận có thời hạn: 03 người).

Cơ sở vật chất gồm có khuôn viên trường rộng 1,2 ha, có bờ rào xây kiên cố bao quanh; 03 dãy phòng học gồm 22 phòng; 07 phòng học bộ môn (Lý: 01, Hóa: 01, Sinh: 01, Tin: 03) và các phòng phục vụ học tập: thư viện và dãy nhà hiệu bộ gồm 07 phòng làm việc....

1.1.2. Thuận lợi

Trong những năm qua, Nhà trường đã được Sở Giáo dục và Đào tạo Gia Lai, Huyện uỷ, HĐND, UBNĐ huyện Krông Pa quan tâm đến việc đầu tư cấp kinh phí bổ sung sửa chữa, xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học của nhà trường. Vì vậy, bộ mặt của Nhà trường đã được cải thiện khang trang hơn, cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu tối thiểu trong dạy và học của nhà trường.

Tập thể CBQL, GV, NV của nhà trường có tinh thần đoàn kết, say mê trong công tác chuyên môn và có năng lực sư phạm, có phẩm chất chính trị, lập trường tư tưởng vững vàng, trong sáng; có ý thức trong việc tự học tập và rèn luyện để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới, nâng cao tinh thần trách nhiệm, lề lối làm việc. Chất lượng đội ngũ không ngừng được nâng lên. Trong đó đảng viên có 32 người; Trình độ Trung cấp lý luận Chính trị - Hành chính 03 và thạc sỹ 09 người và 03 người đang học sau đại học.

Đội ngũ CBQL, GV, NV đa số còn trẻ, có sức khoẻ, năng động, sáng tạo và nhạy bén trong việc tiếp cận những kiến thức mới, công nghệ mới - công nghệ 4.0, thuận lợi trong việc đổi mới công tác quản lý, đổi mới phương pháp dạy học (PPDH), kiểm tra đánh giá và phần lớn đều đã yên tâm công tác.

Công tác xã hội hoá giáo dục tiếp tục có sự chuyển biến tích cực, các tổ chức chính trị xã hội, đặc biệt là chính quyền địa phương và cha mẹ học sinh đã có sự quan tâm đến việc nâng cao trình độ dân trí cho con em trên địa bàn.

Việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh ngày càng đi vào thực chất đã làm thay đổi tích cực trong lề lối làm việc. Tinh thần trách nhiệm trong công việc và thái độ phục vụ của CB, GV, NV đối với học sinh, cha mẹ học sinh (CMHS) ngày càng tốt hơn, đã được xã hội ghi nhận và tin tưởng. Uy tín của Nhà trường từng bước được nâng cao.

Những thành tích mà Nhà trường đạt được trong năm học vừa qua là nguồn động lực to lớn tiếp thêm sức mạnh cho thầy và trò trong thời gian tới.

1.1.3. Khó khăn

Đội ngũ GV trẻ chiếm số đông, tuy năng nổ, nhiệt tình, nhạy bén, song kinh nghiệm giảng dạy chưa nhiều, vẫn còn một số GV có trình độ chuyên môn – nghiệp vụ và tinh thần trách nhiệm chưa cao, chưa cố gắng học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ và ý thức trách nhiệm trong công việc… phần nào cũng ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục của Nhà trường. Đặc biệt, gặp khó khăn trong việc giải quyết những vấn đề đặc thù của địa phương như phong tục, tập quán, ngôn ngữ…

Về cơ sở vật chất: Tuy bước đầu đã được đầu tư, cải tạo, sửa chữa song còn thiếu nhiều so với yêu cầu, các phòng chức năng, phòng học bộ môn chưa đạt chuẩn, trang thiết bị dạy và học còn thiếu hoặc có nhưng chất lượng không đảm bảo. Một số thiết bị dạy học khó sử dụng vì thiếu đồng bộ.

Chất lượng đầu vào của một bộ phận học sinh rất thấp, ý thức học tập chưa cao, đặc biệt là học sinh ở các xã vùng đặc biệt khó khăn.

Về phía gia đình học sinh còn có những mặt hạn chế nhất định: hoàn cảnh gia đình khó khăn, nhà ở cách xa trường; một bộ phận CMHS chưa thực sự quan tâm đến việc học của con mình. Trình độ dân trí của một bộ phận người dân còn thấp, nhất là ở những thôn vùng xa, vùng kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn…

Một số giáo viên từ nơi khác đến nên không xác định ở lại lâu dài công tác tại địa phương, tư tưởng chưa yên tâm công tác… phần nào cũng ảnh hưởng đến chất lượng, hiệu quả công việc.

1.2. Thành tích đạt được

1.2.1. Danh hiệu thi đua

Năm

Danh hiệu thi đua

Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định

2015

Lao động tiên tiến

01/QĐ-SGDĐT, ngày 14/07/2015, Giám đốc Sở GDĐT Gia Lai

2016

Lao động tiên tiến

02/QĐ-SGDĐT, ngày 22/07/2016, Giám đốc Sở GDĐT Gia Lai

2017

Lao động tiên tiến

04/QĐ-SGDĐT, ngày 20/07/2017, Giám đốc Sở GDĐT Gia Lai

 

 

 

1.2.2. Hình thức khen thưởng

Năm

Hình thức khen thưởng

Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định

2016

Giấy khen

03/QĐ-SGDĐT, ngày 16/08/2016, Giám đốc Sở GDĐT Gia Lai

 

 

 

Trong công cuộc đổi mới nền giáo dục Việt Nam, những năm vừa qua tập thể CB- GV-CNV và học sinh trường không ngừng phấn đấu, nâng cao chất lượng dạy và học, xây dựng nề nếp kỉ cương, môi trường sư phạm. Nhà trường đang từng bước phát triển bền vững và ngày càng trưởng thành, đang và sẽ trở thành một ngôi trường có chất lượng giáo dục tốt, một địa chỉ tin cậy của cha mẹ học sinh và học sinh huyện Krông Pa.

Góp phần cùng thành tích của ngành giáo dục và đào tạo của tỉnh Gia Lai, trường THPT Chu Văn An trong ba năm qua (2014 - 2017) luôn giữ vững truyền thống dạy tốt - học tốt. Mặc dù là trường ở huyện nghèo, còn nhiều khó khăn nhưng tập thể CC-VC-NLĐ đã có nhiều cố gắng vượt qua để đạt được những thành tích đáng tự hào như các danh hiệu lao động tiên tiến, danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở…

Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2017-2020 và giai đoạn 2020-2025, tầm nhìn 2030 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của Lãnh đạo cũng như toàn thể CC-VC-NLĐ và học sinh nhà trường. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường THPT Chu Văn An là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị Quyết của chính phủ về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” giai đoạn từ nay đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030. Trường THPT Chu Văn An quyết tâm cùng ngành giáo dục tỉnh nhà phát triển đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước trong thời kì mới, hội nhập với các nước trong khu vực và thế giới.

2. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG (SWOT)

2.1. Đặc điểm tình hình

2.1.1. Môi trường bên trong

a. Mặt mạnh

- Được sự quan tâm, chỉ đạo trực tiếp của Sở Giáo dục và Đào tạo Gia Lai, Thường trực Đảng uỷ huyện Krông Pa, chính quyền địa phương các cấp và của Chi uỷ chi bộ nhà trường.

- Được sự ủng hộ nhiệt tình của Ban đại diện Cha mẹ học sinh, Hội khuyến học huyện, Hội khuyến học nhà trường chăm lo công tác khuyến học cho học sinh, quan tâm chia sẻ những thuận lợi, khó khăn cùng phối hợp tổ chức tốt hoạt động dạy và học trong nhà trường.

- Có sự phối hợp chặt chẽ với các tổ chức đoàn thể trong trường. Sự đoàn kết, nhiệt tình trong Hội đồng giáo dục nhà trường.

- Đa số học sinh chăm học, lễ phép, thực hiện tốt nội qui nhà trường.

- Đội ngũ CC-VC-NLĐ:

+ Tổng số: Đội ngũ CC,VC,NLĐ gồm có 66 người, trong đó CBQL: 03; giáo viên: 55; nhân viên: 08 (Hợp đồng: 05 người, trong đó hợp đồng theo NĐ68: 02 người, hợp đồng thỏa thuận có thời hạn: 03 người)

+ Số CC-VC đạt chuẩn: Tốt nghiệp Đại học: 55/55 giáo viên, tỷ lệ: 100%.

Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đều được đào tạo chính quy. Đội ngũ giáo viên trẻ, nhiệt tình, năng động, đáp ứng khả năng ứng dụng CNTT trong giảng dạy. Tập thể thầy cô giáo có tinh thần trách nhiệm cao, nhiệt tình trong công tác, tận tuỵ với học sinh, yêu nghề, không ngừng tu dưỡng, rèn luyện về bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm, tay nghề, chủ động, sáng tạo, gắn bó với nhà trường, mong muốn nhà trường phát huy những truyền thống tốt đẹp để xây dựng trường học ngày một đi lên, khẳng định vai trò quan trọng đối với nhu cầu học tập của nhân dân huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai, đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

- Kết quả xếp loại CC-VC-NLĐ năm học 2016 – 2017:

- Tổng số CC-VC-NLĐ là 65 người, trong đó: CBQL 03 người; GV 51 người; NV 08 người.

+ Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: 14 người, chiếm tỷ lệ 21,5%

+ Hoàn thành tốt nhiệm vụ: 45 người, chiếm tỷ lệ 69,2%

+ Hoàn thành nhiệm vụ: 06 người, chiếm tỷ lệ 9,3%

+ Không hoàn thành nhiệm vụ: 0 người, chiếm tỷ lệ 0,0%

- Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng học sinh năm học 2016 – 2017:

+ Hạnh kiểm

STT

Lớp

Tổng số HS

Tốt

Khá

TB

Yếu

TB trở lên

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

1

Khối 10

426

252

59.15

136

31.92

38

8.92

0

0

426

100

2

Khối 11

320

238

74.38

67

20.94

15

4.69

0

0

320

100

3

Khối 12

266

221

83.08

42

15.79

3

1.13

0

0

266

100

Toàn trường

1012

711

70.26

245

24.21

56

5.53

0

0

1012

100

+ Học lực

STT

Lớp

Tổng số HS

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

TB trở lên

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

1

Khối 10

426

30

70.4

102

23.9

204

47.9

84

19.7

6

1.41

336

78.9

2

Khối 11

320

7

2.19

98

30.6

188

58.8

28

8.8

0

0

293

91.6

3

Khối 12

266

5

1.88

89

33.5

164

61.7

8

3.0

0

0

258

97.0

Toàn trường

1012

42

4.15

289

28.6

556

54.9

120

11.9

6

0.59

887

87.7

+ Học sinh giỏi cấp tỉnh: đạt 11 giải (01 giải nhất, 01 giải nhì, 08 giải ba và 01 giải KK)

+ Học sinh khối 12: 100% đủ điều kiện dự thi tốt nghiệp THPTQG.

- Cơ sở vật chất

STT

Nội dung

Số lượng

Bình quân

I

Số phòng học

 

Số m2/học sinh

II

Loại phòng học

24

1.06

1

Phòng học kiên cố

24

1.06

2

Phòng học bán kiên cố

0

-

3

Phòng học tạm

0

-

4

Phòng học nhờ

0

-

5

Số phòng học bộ môn

0

-

6

Số phòng học đa chức năng (có phương tiện nghe nhìn)

 

 

7

Bình quân lớp/phòng học

1

1

8

Bình quân học sinh/lớp

45

45

III

Số điểm trường

1

-

IV

Tổng số diện tích đất (m2)

11.220

40.65

V

Tổng diện tích sân chơi, bãi tập (m2)

8862

8.4

VI

Tổng diện tích các phòng

 

 

1

Diện tích phòng học (m2)

1116

1.06

2

Diện tích phòng học bộ môn (m2)

0

0

3

Diện tích phòng chuẩn bị (m2)

0

 

3

Diện tích thư viện (m2)

60

0.06

4

Diện tích nhà tập đa năng

(Phòng giáo dục rèn luyện thể chất) (m2)

648

0.61

5

Diện tích phòng hoạt động Đoàn Đội, phòng truyền thống (m2)

18

0.018

VII

Tổng số thiết bị dạy học tối thiểu (11 môn)

(Đơn vị tính: bộ)

0

0

1

Tổng số thiết bị dạy học tối thiểu hiện có theo quy định

 

 

1.1

Khối lớp 10

0

0

1.2

Khối lớp 11

0

0

1.3

Khối lớp 12

0

0

2

Tổng số thiết bị dạy học tối thiểu còn thiếu so với quy định

 

 

2.1

Khối lớp 10

01

 

2.2

Khối lớp 11

01

 

2.3

Khối lớp 12

01

 

3

Khu vườn sinh vật, vườn địa lí (diện tích/thiết bị)

200

0.19

4

 

 

VIII

Tổng số máy vi tính đang sử dụng phục vụ học tập (Đơn vị tính: bộ)

72

Số học sinh/bộ 15hs/bộ

IX

Tổng số thiết bị đang sử dụng

 

Số thiết bị/lớp

1

Ti vi

28

1/1

2

Cát xét

0

0

3

Đầu Video/đầu đĩa

0

0

4

Máy chiếu projector

05

0.22

5

OverHead

0

0

6

Vật thể

0

0

7

Máy chấm thi (Số trường/máy)

01

01/01 máy

8

Máy in

10

 

9

Máy phô tô

02

 

10

Máy tính

10

 

11

Quay phim

0

0

12

Máy chụp ảnh

01

0

Trong suốt quá trình xây dựng nhà trường, đặc biệt là trong giai đoạn đổi mới giáo dục, nhà trường liên tục củng cố, hoàn thiện bộ máy và thể chế lãnh đạo quản lý của trường, không ngừng nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý, vừa đảm bảo sự lãnh đạo tập trung, thống nhất của Chi bộ, Ban lãnh đạo, vừa phát huy quyền chủ động sáng tạo của các tổ chức đoàn thể, từng bước nâng cao chất lượng dạy và học, xây dựng môi trường sư phạm xanh - sạch - đẹp - an toàn.

b. Mặt hạn chế

- Tổ chức quản lý của Ban lãnh đạo: Chưa tổ chức nhiều các hoạt động tập thể, các sinh hoạt chuyên đề, các hội thảo về tâm lý lứa tuổi, về công tác chủ nhiệm, giảng dạy để giáo viên học hỏi, trau dồi kinh nghiệm về phương pháp giảng dạy, quản lý giáo dục học sinh.

- Đội ngũ giáo viên, nhân viên: đời sống một số gia đình viên chức còn gặp nhiều khó khăn nên chưa có điều kiện để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; Một bộ phận giáo viên chưa thật sự tâm huyết, tận tâm với nghề nghiệp, chưa tích cực đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá, chưa quan tâm đầy đủ tới những học sinh khó khăn trong học tập. Còn một bộ phận giáo viên có tâm lý ỷ lại, tinh thần học hỏi chưa cao, chưa thực sự đầu tư vào chuyên môn, chất lượng giờ dạy. Một số giáo viên chưa có nhiều đổi mới trong phương pháp giảng dạy, mới coi trọng giảng dạy kiến thức môn học mà chưa có sự tích hợp cao trong việc giáo dục kĩ năng sống, kĩ năng ứng xử và giáo dục toàn diện đối với học sinh.

- Chất lượng học sinh: Học sinh của trường có học lực yếu, kém chiếm tỷ lệ lớn. Chất lượng tuyển đầu vào quá thấp và không đồng đều. Một bộ phận học sinh chưa có ý thức tự giác học tập, rèn luyện; Chưa nỗ lực vượt khó trong học tập.

- Cơ sở vật chất: Mặc dù cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học của nhà trường bước đầu đã được đầu tư xây dựng, trang bị khá khang trang, hiện đại. Tuy nhiên, so với nhu cầu tối thiểu về đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường thì vẫn còn thiếu nhiều hạng mục thiết yếu quan trọng. Đặc biệt, một số hạng mục phục vụ cho giảng dạy và học tập, tổ chức các hoạt động giáo dục như các phòng thực hành, thí nghiệm đều chưa có; khuôn viên trường thì quá hẹp so với nhu cầu… gây khó khăn trong công tác quản lý, công tác dạy và học.

2.1.2. Môi trường bên ngoài

a. Cơ hội

- Có sự tin tưởng của học sinh và phụ huynh học sinh trong địa bàn tuyển sinh của huyện Krông Pa.

- Đội ngũ CC-VC được đào tạo bài bản, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sư phạm khá, tốt.

- Nhu cầu được đi học của nhân dân lớn và ngày càng tăng.

b. Thách thức

- Đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh và xã hội trong thời kỳ hội nhập.

- Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, công nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa – hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.

- Khả năng ứng dụng CNTT trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo của CC-VC-NLĐ.

2.2. Các vấn đề chiến lược

- Áp dụng các chuẩn đánh giá CBQL - GV- NV và các tiêu chí kiểm định chất lượng trường học để xác định mức độ phát triển, tiến bộ về kết quả của nhà trường về công tác quản lý, giảng dạy, giáo dục học sinh. Từ đó đề ra những giải pháp khả thi thúc đẩy nhà trường phát triển đúng hướng.

- Nâng cao nhận thức về tư tưởng chính trị, về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, trình độ tin học, ngoại ngữ cho đội ngũ CC-VC-NLĐ nhà trường.

- Tổ chức linh hoạt, đa dạng các hoạt động tập thể. Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, hợp tác của của học sinh. Thực hiện dạy chữ đi đôi với dạy người.

- Ứng dụng CNTT, vận dụng đa dạng các phương pháp truyền thống và hiện đại trong dạy – học và công tác quản lý.

3. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC (Sứ mạng, tầm nhìn và các giá trị)

3.1. Sứ mạng

Tạo dựng một môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, nề nếp, kỉ cương, giàu chất nhân văn và tiên tiến nhằm giúp các thế hệ HS phát triển toàn diện về nhân cách, phát huy năng lực và tư duy sáng tạo, tính độc lập, biết khát vọng vươn lên và tự khẳng định mình, khả năng thích ứng, hợp tác đáp ứng tốt yêu cầu xây dựng và bảo vệ quê hương, đất nước và thành đạt trong cuộc sống.

3.2. Tầm nhìn

- Phấn đấu đến năm 2020 trường đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng mức 2 và trường chuẩn quốc gia mức 1;

- Phấn đấu đến năm 2025 trường đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng mức 3 và trường chuẩn quốc gia mức 2; với phương pháp quản lí tiên tiến và chuyên nghiệp; đội ngũ giáo viên luôn đổi mới, sáng tạo, tận tâm, hợp tác, cởi mở và thân thiện. Cơ sở vật chất nhà trường đồng bộ, đạt chuẩn đáp ứng tốt yêu cầu các hoạt động giáo dục toàn diện của nhà trường;

- Phấn đấu đến năm 2030 trường đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng mức 4 và duy trì trường chuẩn quốc gia mức 2;

3.3. Hệ thống các giá trị cơ bản: trách nhiệm đối với ngành giáo dục và xã hội đó chính là:

- Kỷ cương: Tôn trọng kỷ cương, kỷ luật, làm việc khoa học, chính xác và hiệu quả.

- Tình thương: Tạo lập giá trị tình thương, xây dựng mối quan hệ thân thiện trên cơ sở các chuẩn mực đạo đức của dân tộc.

- Trách nhiệm: Xây dựng tính tự giác, trách nhiệm cao trong công tác giảng dạy và học tập.

- Sự trung thực: Trung thực với bản thân, tránh bệnh thành tích; trung thực với mọi người; tạo dựng những mối quan hệ tốt trên cơ sở của lòng tin.

- Sự đoàn kết: Xây dựng khối đoàn kết, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ, biết lắng nghe và biết tự hoàn thiện mình, có khả năng phối hợp trong công tác để đạt được mục tiêu chung.

- Đổi mới, sáng tạo và phát triển: Thực hiện nghiêm túc, linh hoạt kế hoạch giáo dục phù hợp điều kiện thực tế ở địa phương, đổi mới quản lý giáo dục và phương pháp dạy học, thi, kiểm tra, đánh giá chất lượng giáo dục, phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; luôn trau dồi kiến thức mới, hướng dẫn và thu hút nhiều học sinh nghiên cứu khoa học kỹ thuật, tổ chức nhiều “sân chơi” trí tuệ cho học sinh, giáo dục cho học sinh điều đó để cùng với học sinh, sẽ là những con người mới, hòa mình với thế giới trong kỉ nguyên thông tin, cùng vươn lên, vượt qua mọi thử thách, bằng đạo đức nghề nghiệp, bằng cái nhìn hiện đại, bằng sự kiên định với các mục tiêu đề ra, bằng tất cả sức mạnh của lòng nhiệt tình, xây dựng nhà trường lớn mạnh từng ngày, xây dựng lòng tự hào cho tất cả các thành viên trong trường.

4. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG

4.1. Mục tiêu: Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại.

4.2. Chỉ tiêu

4.2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên

- Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đánh giá khá, giỏi 100%.

- Giáo viên sử dụng thành thạo máy tính và ứng dụng CNTT trong giảng dạy.

- Số tiết dạy sử dụng công nghệ thông tin trên 30%.

- Đến năm 2020 có trên 15% cán bộ quản lý và giáo viên có trình độ thạc sỹ; trong đó có ít nhất 02 người trong Ban lãnh đạo.

- Phấn đấu đến năm 2025 có 50% tổ trưởng, tổ phó chuyên môn đạt trình độ thạc sỹ, trong đó đạt 100% trong Ban lãnh đạo

- Phấn đấu đến năm 2030 có 70% tổ trưởng, tổ phó chuyên môn đạt trình độ thạc sỹ.

4.2.2. Học sinh:

- Qui mô: Lớp học: 25 lớp; Học sinh: hơn 1.100 học sinh

- Chất lượng học tập:

+ Trên 35 % học lực khá, giỏi (10% học lực giỏi)

+ Tỷ lệ học sinh có học lực yếu, kém: dưới 5%

+ Thi đỗ vào các trường Đại học, Cao đẳng: Trên 50 %.

+ Thi học sinh giỏi cấp Tỉnh: 10 giải trở lên/năm;

- Chất lượng đạo đức, kỹ năng thực hành xã hội:

+ Chất lượng đạo đức: 95% hạnh kiểm khá, tốt.

+ Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội, tình nguyện.

4.2.3. Cơ sở vật chất

- Phòng học, phòng làm việc, phòng phục vụ được đầu tư, sửa chữa nâng cấp kịp thời, trang bị các thiết bị phục vụ dạy, học và làm việc đạt chuẩn.

- Các phòng thực hành, thí nghiệm, phòng đa chức năng, phòng học bộ môn, thư viện năng được sửa chữa, xây mới theo hướng hiện đại.

- Xây dựng môi trường sư phạm “ Xanh – Sạch – Đẹp – An toàn”

4.3. Phương châm hành động: Kỷ cương, tình thương, trách nhiệm, cải tiến và nâng cao chất lượng giáo dục” là giải pháp bền vững, mang tính lâu dài trong việc thực hiện nhiệm vụ chính trị về giáo dục và đào tạo của trường THPT Chu Văn An trên địa bàn huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai.

5. CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG

5.1. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh

Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá. Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản.

Người phụ trách: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn, Phó Hiệu trưởng phụ trách CSVC-TB, phong trào, Bí thư Đoàn trường, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm.

5.2. Xây dựng và phát triển đội ngũ

Xây dựng đội ngũ giáo viên, nhân viên có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ Tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

Người phụ trách: Ban lãnh đạo, tổ trưởng, tổ phó chuyên môn

5.3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục

Xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá. Bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài, tiết kiệm.

Người phụ trách: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng phụ trách cơ sở vật chất, TTCM, kế toán, nhân viên thiết bị.

5.4. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin

Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, dạy học, hệ thống internet, duy trì và phát triển trang website, kho học liệu điện tử, thư viện điện tử của trường…Góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học. Động viên giáo viên, nhân viên tự học hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng được máy tính phục vụ cho công việc. Tăng cường công tác xã hội hóa giáo dục để có kế hoạch cho viên chức trang bị máy tính ở các phòng học, phòng chức năng.

Người phụ trách: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng CM, giáo viên Tin học, nhân viên thiết bị, thư viện.

5.5. Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục

Xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho CC-VC-NLĐ.

Huy động được các nguồn lực của xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển Nhà trường.

* Nguồn lực tài chính:

- Ngân sách Nhà nước.

- Ngoài ngân sách: Từ xã hội, các cá nhân, tổ chức tài trợ, cha mẹ học sinh.

* Nguồn lực vật chất:

- Khuôn viên Nhà trường, phòng học, phòng làm việc và các công trình phụ trợ.

- Trang thiết bị giảng dạy, công nghệ phục vụ dạy - học.

Người phụ trách: Ban Lãnh đạo, BCH Công đoàn, Ban đại diện CMHS.

5.6. Xây dựng thương hiệu

- Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội đối với Nhà trường.

- Xác lập tín nhiệm thương hiệu đối với từng CC-VC-NLĐ, học sinh và cha mẹ học sinh.

- Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống Nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của Nhà trường.

6. TỔ CHỨC, THEO DỖI, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

6.1. Phổ biến kế hoạch chiến lược

Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể CC-VC-NLĐ nhà trường, cơ quan chủ quản, học sinh, cha mẹ học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.

6.2. Tổ chức thực hiện

Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.

6.3. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược

- Giai đoạn 1: Từ năm 2017 – 2020: Cải thiện chất lượng giáo dục, cải tạo cảnh quan môi trường, kêu gọi sự đầu tư mở rộng khuôn viên trường đạt ít nhất là 1,6 đến 02 ha, xây dựng các hạng mục thiết yếu hỗ trợ dạy và học phòng thực hành, thí nghiệm, thư viện và đạt kiểm định chất lượng giáo dục mức 2, trường chuẩn quốc gia mức 1.

- Giai đoạn 2: Từ năm 2020 - 2025: Tiếp tục cải thiện chất lượng giáo dục cho học sinh, tăng cường bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, phấn đấu đạt kiểm định chất lượng giáo dục mức 3, trường chuẩn quốc gia mức 2.

- Giai đoạn 3: Từ năm 2025 – 2030: Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh; đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý có kế hoạch cụ thể, khoa học việc tự học tập, bồi dưỡng một cách hiệu quả; phấn đấu đạt kiểm định chất lượng giáo dục mức 4, duy trì trường chuẩn quốc gia mức 2.

6.4. Đối với Hiệu trưởng

Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường. Thành lập Ban Kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học.

 

6.5. Đối với các Phó Hiệu trưởng

Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện.

6.6. Đối với tổ trưởng chuyên môn: Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

6.7. Đối với cá nhân VC-NLĐ: Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

7. KẾT LUẬN

7.1. Kế hoạch chiến lược là một văn bản có giá trị định hướng cho sự xây dựng và phát triển giáo dục của nhà trường đúng hướng trong tương lai, giúp cho nhà trường có sự điều chỉnh hợp lý kế hoạch hàng năm, hàng tháng.

7.2. Kế hoạch chiến lược còn thể hiện sự quyết tâm của toàn thể CC-VC-NLĐ và học sinh nhà trường xây dựng cho trường mình một thương hiệu, một địa chỉ giáo dục đáng tin cậy đối với nhân dân huyện Krông Pa.

7.3. Trong thời kỳ hội nhập, có sự phát triển mạnh kinh tế xã hội, kế hoạch chiến lược của nhà trường sẽ có sự điều chỉnh và bổ sung cho phù hợp để đảm bảo tính khả thi cao nhất. Tuy nhiên, bản kế hoạch chiến lược này là cơ sở nền tảng để nhà trường hoạch định chiến lược phát triển giáo dục cho những giai đoạn tiếp theo một cách bền vững.

Nơi nhận:

  • Sở Giáo dục & Đào tạo; (b/cáo)
  • Thường trực Đảng uỷ huyện; (b/cáo)
  • UBND huyện Krông Pa; (b/cáo)
  • Chi bộ nhà trường; (b/cáo)
  • Các tổ, đoàn thể trong trường; (T/hiện)
  • Website trường;
  • Lưu VT.

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

 

 

Trần Văn Thế

 

DUYỆT CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIA LAI

 

Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 1
Hôm qua : 131
Tháng 11 : 2.104
Năm 2020 : 73.850